vanban.org

Điều 9. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. — Quyết định 2340/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2005 Thay thế: 44/2005/QĐ-UB · 09/06/2005
Hưng Yên Ban hành 25/11/1999 Hiệu lực 25/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hưng Yên · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý · 44/2005/QĐ-UB
Quyết định số 2340/1999/QĐ-UB Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ · 2340/1999/QĐ-UB
25/11/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2340/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã là người chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và cán bộ trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao; tổ chức thực hiện các văn bản nhà nước, quyết định của cấp trên về công tác tổ chức và cán bộ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về các quyết định của mình.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo nguồn cán bộ công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thi trấn đúng với chức danh tiêu chuẩn nhà nước quy định; hàng năm gửi về Ban tổ chức chính quyền tỉnh để tổng hợp, phân bổ đi học theo chương trình của Trung ương và địa phương, đề nghị với Hội đồng thi tuyển, nâng ngạch đối với công chức đã có đủ tiêu chuẩn.

3. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động công chức viên chức nhất thiết phải áp dụng theo chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, nhu cầu ngạch công chức trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao.

- Tuyển dụng mới vào công chức nhất thiết phải qua thi tuyển (thực hiện theo chương II Nghị định số 95/1998/NĐ-CP và Thông tư số 04/1999/TT-TCCP.

- Điều động, tiếp nhận cán bộ từ khu vực sản xuất kinh doanh sang khu vực hành chính sự nghiệp được tuyển dụng trước ngày 23-5-1993 hoặc những công chức điều động chuyển từ ngạch chuyên môn này sang ngạch chuyên môn khác thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 95/1998/NĐ-CP. Được điều động công chức viên chức trong phạm vi sở, ngành, huyện quản lý biên chế quỹ tiền lương. Nếu trái ngạch công chức phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Khi hết thời gian tập sự giao cho thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch, nếu đánh giá không đạt yêu cầu thì ra quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định tuyển dụng (gửi quyết định về Ban tổ chức chínhquyền tỉnh thay báo cáo để xóa tên trong danh sách tuyển dụng).

5. Việc nâng bậc lương hàng năm, nâng ngạch, chuyển ngạch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ vào hướng dẫn của nhà nước, lập danh sách nâng bậc lương hàng năm đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống, những cán bộ có hệ số lương 4,12 trở xuống. Sau khi đã thẩm định, có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban tổ chức chính quyền, thủ trưởng các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định cho từng người.

6. Quyết định khen thưởng kỷ luật, cho nghỉ công tác đối với công chức viên chức, đối với ngạch chuyên viên và tương trở xuống (thực hiện theo Nghị định số 96, 97/1998/NĐ-CP và điều 146 Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn).

7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ công tác đối với phó phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập) sau khi thống nhất bằng văn bản với Ban tổ chức chính quyền tỉnh. Đối với trưởng phòng, ban, Ban tổ chức chính quyền tỉnh tập hợp báo cáo với Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh sau đó có văn bản trả lời các sở, ban, ngành.

Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ, công cức, viên chức (hồ sơ lý lịch phải có nhận xét, đánh giá bổ xung hàng năm theo quyết định số 11/1998/TCCP); hàng năm báo cáo số lượng, chất lượng tăng giảm công chức về Ban tổ chức chính quyền tỉnh.

8. Giám đốc Sở Lao động – thương binh và xã hội quản lý nhà nước về số lượng, chất lượng, lực lượng lao động, công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.

Chủ trì việc xếp hạng và xếp hạng lại các doanh nghiệp nhà nước, phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền, Sở Tài chính – Vật giá và các ngành có liên quan đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh làm cơ sở xem xét để xếp hạng, xếp lương cho cán bộ quản lý của doanh nghiệp.

9. Sau khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, giám đốc Sở Tài chính vật giá xem xét, đề nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được ủy nhiệm ra quyết định bổ nhiệm, điều chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ công tác chuyên môn đối với kế toán trưởng các doanh nghiệp nhà nước (theo Pháp lệnh kế toán thống kê).

10. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm quản lý tổ chức, lao động, tiền lương, chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng, sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ y tế trong địa bàn toàn tỉnh (theo Nghị định số 01/1998/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 02/1998/TTLT của Bộ Y tế và Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ).