vanban.org

Điều 6. Ủy ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 2340/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2005 Thay thế: 44/2005/QĐ-UB · 09/06/2005
Hưng Yên Ban hành 25/11/1999 Hiệu lực 25/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hưng Yên · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp công tác tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý · 44/2005/QĐ-UB
Quyết định số 2340/1999/QĐ-UB Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ · 2340/1999/QĐ-UB
25/11/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2340/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và cán bộ thuộc khu vực nhà nước bao gồm: hành chính, sự nghiệp, sản xuất kinh doanh.

Đề nghị với Ban Thường vụ tỉnh ủy về tổ chưc bộ máy, tạo nguồn, bố trí phân công công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử… các chức danh cán bộ khối nhà nước thuộc diện Tỉnh ủy quản lý. Ra quyết định sau khi đã có thông báo ý kiến của Ban Thường vụ tỉnh ủy.

2. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các doanh nghiệp nhà nước hạng II trở lên sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ tỉnh ủy và thẩm định của Bộ, ngành dọc Trung ương (theo luật doanh nghiệp). Thành lập các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, huyện, thị xã, các đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp có thu, sự nghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân theo đề nghị của ngành, huyện, thị xã.

- Quyết định thành lập các doanh nghiệp hạng III trở xuống; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân, công ty liên doanh trong nước và nước ngoài theo luật doanh nghiệp do các ngành, cơ quan có liên quan đề nghị.

- Quyết định cho thành lập các hội quần chúng và tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

- Quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, các chức danh Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, cho nghỉ công tác, khen thưởng, kỷ luật sau khi đã làm đầy đủ các quy trình đối với các chức danh: Giám đốc, phó giám đốc chi cục; các trung tâm; hiệu trưởng, hiệu phó các trường phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; các đơn vị sự nghiệp (có tư cách pháp nhân) thuộc các sở, ban, ngành; giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng các doanh nghiệp từ hạng III trở xuống (có danh mục kèm theo); chuyên viên chính và tương đương; công nhân viên chức có hệ số lương trên 4,12.

4. Quyết định năng lương cho công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, công nhận ngạch chuyên viên chính và tương đương khi có kết quả thi tuyển nâng ngạch.

5. Quản lý quỹ tiền lương, biên chế khu vực hành chính sự nghiệp, duyệt biên chế cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hàng năm.