vanban.org

Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố. — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2014/QĐ-UBND · 29/10/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 25 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2010/QĐ-UBND
10/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/201439/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 142/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 33. Huy động vốn thực hiện công tác bảo vệ môi trường

1. Tăng cường nguồn lực và đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường, huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế trên toàn địa bàn thành phố đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện công tác xã hội hoá trong đó triển khai các biện pháp huy động theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, kêu gọi sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân trên địa bàn thành phố; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố tổ chức xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc phân cấp quản lý của thành phố. UBND các quận, huyện thực hiện công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại địa phương mình theo quy định của pháp luật.

3. Xúc tiến kêu gọi nguồn viện trợ, các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn ODA, tăng cường thu hút đầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan lập các dự án bảo vệ môi trường cụ thể của đơn vị mình để kêu gọi thu hút đầu tư đầu tư ODA, đặc biệt chú trọng các dự án liên quan đến xử lý nước thải, chất thải rắn, không khí và tiếng ồn, chất thải y tế.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan tham mưu UBND thành phố thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng để huy động các nguồn lực của Nhà nước và tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của cộng đồng, các tổ chức trong, ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tập trung giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc ưu tiên, cần thiết.