vanban.org

Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2014/QĐ-UBND · 29/10/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 25 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2010/QĐ-UBND
10/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/201439/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 142/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trong phạm vi đơn vị quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường hoặc dự án có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của đơn vị cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện hoặc bộ phận phụ trách bảo vệ môi trường ở phường, xã (trường hợp cấp xã, phường được phân cấp xác nhận cam kết bảo vệ môi trường).

3. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường của thành phố, trình Uỷ ban nhân dân thành phố.

4. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường của ngành, địa phương do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trình UBND thành phố).

5. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.