vanban.org

Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời. — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2014/QĐ-UBND · 29/10/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 25 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2010/QĐ-UBND
10/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/201439/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 142/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời.

1. Các chủ sử dụng đất có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường tại lô đất hiện do mình đang quản lý, sử dụng; khi có ô nhiễm môi trường phải có trách nhiệm dọn vệ sinh đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị.

2. Trong trường hợp có ô nhiễm đối với lô đất, nhưng chủ sử dụng không có các biện pháp khắc phục, thì cơ quan Nhà nước sẽ thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ môi trường, giao tổ chức, các nhân khác sử dụng tạm thời và chủ sử dụng đất phải có trách nhiệm hoàn trả chi phí dọn vệ sinh theo quy định.

3. Chủ sử dụng đất phải hoàn thành việc chi trả chi phí theo khoản 2 Điều này (nếu có) trước khi giải quyết các thủ tục về cấp phép xây dựng, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định.

4. Việc quản lý, theo dõi bảo vệ môi trường

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

- Quản lý, theo dõi để đảm bảo môi trường đối với các lô đất trống trên địa bàn mình quản lý; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo quy định.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn có trách nhiệm lập đường dây nóng, công khai và tiếp nhận các thông tin phản ánh từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để có biện pháp xử lý kịp thời; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm vệ sinh môi trường tại các lô đất trống; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định.

b) Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014, chủ sử dụng đất cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý môi trường cấp huyện trong trường hợp lô đất chưa được xây dựng đối với lô đất của mình ngay sau khi được cấp phép cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng giao đất hoặc quyết định giao đất.