vanban.org

Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2014/QĐ-UBND · 29/10/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 25 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2010/QĐ-UBND
10/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/201439/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 142/2000/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 142/2000/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ, Thông tin - Truyền thông, Tư pháp; Công an thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Minh

QUY ĐỊNH

Bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND

ngày 10  tháng 8  năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

_________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác bảo vệ môi trường phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này.

2. Các ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã phải đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn, hàng năm và xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương và ngành.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Điều 4. Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung

1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, Điều 10 và Điều 45 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT và các quy định hiện hành.

2. Đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2014/NĐ-CP, Thông tư số 22/2014/TT-BTNMT và các quy định hiện hành.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh mục các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không bắt buộc lập thủ tục môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Điều 5. Hồ sơ thẩm định

Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung trình cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 6. Uỷ quyền thẩm định

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra thực tế đối với cơ sở lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 7. Thời gian thẩm định

1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường

Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xem xét, trả lời hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 33 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP và các quy định hiện hành.

2. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Thời hạn thẩm định, phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và thời hạn xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 18 của Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT và các quy định hiện hành.

Điều 8. Kinh phí thẩm định

Kinh phí thẩm định thủ tục môi trường thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Có trách nhiệm chứng thực vào mặt sau của trang bìa hoặc trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết về việc đã phê duyệt báo cáo, đề án này.

b) Gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được chứng thực cho chủ dự án một (01) bản, Ủy ban nhân dân cấp huyện một (01) bản; gửi quyết định phê duyệt: báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết một (01) bản khi được yêu cầu.

Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề gửi một (01) quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.

c) Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động sau đây đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định;

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung thay đổi so với nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt;

- Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

d) Đối với dự án được đầu tư theo nhiều giai đoạn và chủ dự án có nhu cầu đưa một số hạng mục công trình đã đầu tư vào vận hành chính thức trước khi giai đoạn thi công xây dựng của dự án kết thúc, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các hạng mục công trình đã đầu tư theo đề nghị của chủ dự án.

đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

e) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện: Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản của năm trước trên địa bàn thành phố trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản

- Cơ quan thường trực gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 34 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi 01 (một) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan;

- Trong thời hạn hai (02) hai ngày làm việc, cơ quan thường trực gửi một (01) bản giấy xác nhận đăng ký kèm theo đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã chứng thực cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi một (01) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.

d) Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

đ) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

e) Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

f) Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo về việc thực hiện hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đánh giá tình hình tuân thủ sau đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian báo cáo lần thứ nhất trước ngày 10 tháng 7 của năm thực hiện và lần thứ hai là ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp.

3. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin; Cơ quan quản lý cụm công nghiệp, làng nghề.

a) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký đối với các dự án, cơ sở trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề.

 b) Tổ chức điều tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường và hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định.

Mục 2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề

Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn liền với bảo vệ môi trường.

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan đề xuất quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề một cách hợp lý.

2. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm của các làng nghề trên địa bàn quản lý; xậy dựng kế hoạch, tập trung xử lý, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề được phân cấp.

Điều 11. Về chính sách khuyến khích

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sản phẩm thân thiện với môi trường được đánh giá và công nhận.

2. Được khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sản phẩm thân thiện với môi trường.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan trong việc nhập khẩu phế liệu

1. Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT và phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu tương ứng.

2. Đối tượng, điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu được thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự phù hợp các quy định về bảo vệ môi trường đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu và cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân đã đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Điều 13. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước

1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tiến hành lập thủ tục xả nước thải vào nguồn nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 14. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về khai thác khoáng sản

1. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường

Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố phải tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức thẩm định đề án, đề án bổ sung của các dự án khai thác khoáng sản quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo thẩm quyền.

b) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo dự án, dự án bổ sung, đề án hoặc đề án bổ sung đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

c) Kiểm tra và xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục 3 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

Điều 15.

1. Các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này đang hoạt động trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không thể khắc phục thì buộc phải di dời.

Trong thời gian chưa di dời phải cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, nghiêm cấm không được xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường bên ngoài, chất thải nguy hại vào các thành phần môi trường, không thải khói, bụi hoặc gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép.

3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì rà soát lập danh sách các cơ sở thuộc khoản 2 Điều này, phân loại tình trạng ô nhiễm, yêu cầu lập hồ sơ môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đồng thời trước 30 tháng 12 lập danh sách các đối tượng đề nghị xử lý và báo cáo về Ủy ban nhân thành phố qua Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu triển khai quy hoạch và bố trí quỹ đất để phục vụ công tác di dời trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Xây dựng quy định chính sách hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho đối tượng thuộc khoản 2 Điều này;

b) Lập kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Xây dựng tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư, khu đô thị trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời.

1. Các chủ sử dụng đất có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường tại lô đất hiện do mình đang quản lý, sử dụng; khi có ô nhiễm môi trường phải có trách nhiệm dọn vệ sinh đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị.

2. Trong trường hợp có ô nhiễm đối với lô đất, nhưng chủ sử dụng không có các biện pháp khắc phục, thì cơ quan Nhà nước sẽ thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ môi trường, giao tổ chức, các nhân khác sử dụng tạm thời và chủ sử dụng đất phải có trách nhiệm hoàn trả chi phí dọn vệ sinh theo quy định.

3. Chủ sử dụng đất phải hoàn thành việc chi trả chi phí theo khoản 2 Điều này (nếu có) trước khi giải quyết các thủ tục về cấp phép xây dựng, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định.

4. Việc quản lý, theo dõi bảo vệ môi trường

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

- Quản lý, theo dõi để đảm bảo môi trường đối với các lô đất trống trên địa bàn mình quản lý; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo quy định.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn có trách nhiệm lập đường dây nóng, công khai và tiếp nhận các thông tin phản ánh từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để có biện pháp xử lý kịp thời; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm vệ sinh môi trường tại các lô đất trống; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định.

b) Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014, chủ sử dụng đất cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý môi trường cấp huyện trong trường hợp lô đất chưa được xây dựng đối với lô đất của mình ngay sau khi được cấp phép cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng giao đất hoặc quyết định giao đất.

Điều 17. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.

1. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện tạo điều kiện cho các tổ chức tự quản hoạt động, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm.

2. Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã có trách nhiệm quy định về hoạt động của các tổ chức tự quản bảo vệ môi trường và tạo điều kiện để các tổ chức tự quản hoạt động hiệu quả.

Mục 4 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGUỒN NƯỚC AO, HỒ, ĐẦM, SÔNG, BIỂN

VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC

Điều 18. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao hồ, đầm, sông, biển

1. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm:

a) Quản lý đối với các hồ, ao, đầm trên địa bàn theo ranh giới hành chính đã được xác định, phân cấp;

b) Tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập chương trình quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý các ao, hồ, đầm do địa phương quản lý.

2. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện báo cáo tình hình thực hiện quản lý về Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông.

Mục 5 QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 20. Quy định chung về quản lý chất thải

1. Việc quản lý chất thải thực hiện theo Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các quy định dưới luật hiện hành có liên quan.

2. Chất thải rắn tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được phân loại tại nguồn theo nhóm phù hợp với mục đích tái chế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, tái chế, xử lý chất thải được thành phố ưu đãi về thuế, đất đai,...giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ về vốn và đất đai,...

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 21. Quản lý chất thải nguy hại

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại phải tiến hành đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, cấp phép quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố.

Điều 22. Quản lý nước thải

1. Các khu dân cư, khu đô thị tập trung phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải; nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành trước khi xả thải ra môi trường xung quanh.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trụ sở cơ quan, trường học, các hộ gia đình phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, không để tự thấm vào đất.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải có hệ thống xử lý nước thải riêng và phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định trước khi đấu nối xả vào hệ thống thoát nước chung.

4. Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ bằng phương tiện giao thông đường thuỷ phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường xung quanh.

Mục 6 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 23. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và xây dựng chương trình quan trắc

1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường và xây dựng chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải xây dựng và quản lý mạng lưới quan trắc môi trường trong phạm vi đơn vị.

Điều 24. Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường, lưu trữ số liệu

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố và thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường của thành phố.

2. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường trên địa bàn quản lý.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải tổ chức quan trắc chất lượng môi trường, tác động môi trường từ các cơ sở do đơn vị quản lý; thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường, các nguồn thải, chất thải từ hoạt động tại đơn vị và các tác động đối với môi trường.

Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trong phạm vi đơn vị quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường hoặc dự án có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của đơn vị cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện hoặc bộ phận phụ trách bảo vệ môi trường ở phường, xã (trường hợp cấp xã, phường được phân cấp xác nhận cam kết bảo vệ môi trường).

3. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường của thành phố, trình Uỷ ban nhân dân thành phố.

4. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường của ngành, địa phương do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trình UBND thành phố).

5. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mục 7 HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 26. Uỷ ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phối hợp, hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng các chương trình, các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động có hiệu quả.
Điều 27. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm làm đơn vị đầu mối triển khai các hoạt động, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.

Mục 8 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC,

TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 28. Các Sở, ban, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

b) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố về các hoạt động quản lý liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, hệ thống cống thoát nước trên địa bàn thành phố.

2. Công an thành phố chịu trách nhiệm về công tác đấu tranh phòng, chống  tội phạm về môi trường, công tác phòng chống cháy nổ; phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, các cơ quan chức năng của thành phố có liên quan kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông không đảm bảo các yêu cầu trên; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, kiểm tra đột xuất các đơn vị, cá nhân có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

3. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường tại các khu vực do quân đội quản lý; kiểm tra, phát hiện xử lý chất độc hóa học do chiến tranh để lại; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an thành phố, các cơ quan chức năng của thành phố xử lý các vấn đề môi trường liên quan.

4. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về quy hoạch đô thị gắn với bảo vệ môi trường và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

5. Sở Công Thương chịu trách nhiệm về quy hoạch phát triển ngành công thương; các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị gắn với bảo vệ môi trường và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt.

6. Sở Y tế chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh lao động; chủ trì, phối hợp:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế, các loại chất thải nguy hại khác;

b) Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ chất thải phóng xạ.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường các cơ sở nuôi trồng thủy sản; quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi; thực hiện chương trình nước sinh hoạt nông thôn; quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón; quản lý các cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật, gia xúc, nơi mua bán động vật và sản phẩm động vật, nơi chôn lấp tiêu huỷ động vật, các cơ sở chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản.

8. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng liên quan quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ,…

9. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chức năng giáo dục công tác bảo vệ môi trường trong trường học ở các bậc học do ngành quản lý.

10. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ môi trường tại các khu, điểm, các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị khác trong phạm vi quản lý của mình.

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố cân đối vốn xây dựng cơ bản cho các công trình, dự án liên quan đến lĩnh vực môi trường đã được phê duyệt; phối hợp các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất các chính sách đầu tư cho bảo vệ môi trường.

12. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố cân đối bố trí dự toán kinh phí về công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo chủ trương phê duyệt của các cấp có thẩm quyền.

13. Sở Khoa học và Công nghệ khuyến khích xây dựng các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như đầu tư phát triển công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, các giải pháp xử lý môi trường,…

14. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng chịu trách nhiệm quản lý môi trường trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý của Ban và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi cần thiết.

15. Các cơ quan: Báo Đà Nẵng, Báo Công an thành phố Đà Nẵng, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và đề nghị Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và các cơ quan thông tấn, báo chí của trung ương đóng trên địa bàn thành phố kịp thời đăng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về môi trường và công tác bảo vệ môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích trong bảo vệ môi trường; phản ánh kịp thời các sự việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

Điều 29. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý; mời các tổ chức đoàn thể cùng tham gia như: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong công tác bảo vệ môi trường đến cộng đồng dân cư trong phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 30. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan đoàn thể

1. Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.

2. Tham gia công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức và thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường.

Điều 31. Tổ chức, cá nhân

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 33. Huy động vốn thực hiện công tác bảo vệ môi trường

1. Tăng cường nguồn lực và đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường, huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế trên toàn địa bàn thành phố đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện công tác xã hội hoá trong đó triển khai các biện pháp huy động theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, kêu gọi sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân trên địa bàn thành phố; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố tổ chức xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc phân cấp quản lý của thành phố. UBND các quận, huyện thực hiện công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại địa phương mình theo quy định của pháp luật.

3. Xúc tiến kêu gọi nguồn viện trợ, các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn ODA, tăng cường thu hút đầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan lập các dự án bảo vệ môi trường cụ thể của đơn vị mình để kêu gọi thu hút đầu tư đầu tư ODA, đặc biệt chú trọng các dự án liên quan đến xử lý nước thải, chất thải rắn, không khí và tiếng ồn, chất thải y tế.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan tham mưu UBND thành phố thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng để huy động các nguồn lực của Nhà nước và tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của cộng đồng, các tổ chức trong, ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tập trung giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc ưu tiên, cần thiết.

Điều 3. 4 . Việc thanh tra, kiểm tra môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố đối với các dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động bổ sung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố, dự án được uỷ quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đề án bảo vệ môi trường thuộc thuộc thẩm quyền Sở phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đối với các dự án lập cam kết bảo vệ môi trường, cam kết môi trường bổ sung; đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của mình và các tổ chức, cá nhân được chuyển giao từ Sở Tài nguyên và Môi trường. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong phạm vi quản lý thuộc thẩm quyền.

3. Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn về các dự án lập bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền đã phân cấp.

4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong phạm vi đơn vị quản lý.

5. Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát được thực hiện theo định kỳ 2 lần/năm hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất (khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo) theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Điều 35.

Điều 36. Các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an.

Điều 37. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan xem xét, đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố việc hình thành các giải thưởng về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.

Điều 38. Công tác thi đua khen thưởng trên các lĩnh vực cho các tập thể, cá nhân, thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của thành phố phải xem xét đến vấn đề bảo vệ môi trường của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Điều 39. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tế./.

Mục lục Bấm để đi tới điều