vanban.org

Điều 15. — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2014/QĐ-UBND · 29/10/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 20/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 25 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2010/QĐ-UBND
10/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/201439/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 142/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15.

1. Các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này đang hoạt động trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không thể khắc phục thì buộc phải di dời.

Trong thời gian chưa di dời phải cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, nghiêm cấm không được xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường bên ngoài, chất thải nguy hại vào các thành phần môi trường, không thải khói, bụi hoặc gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép.

3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì rà soát lập danh sách các cơ sở thuộc khoản 2 Điều này, phân loại tình trạng ô nhiễm, yêu cầu lập hồ sơ môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đồng thời trước 30 tháng 12 lập danh sách các đối tượng đề nghị xử lý và báo cáo về Ủy ban nhân thành phố qua Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu triển khai quy hoạch và bố trí quỹ đất để phục vụ công tác di dời trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Xây dựng quy định chính sách hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho đối tượng thuộc khoản 2 Điều này;

b) Lập kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Xây dựng tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư, khu đô thị trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.