vanban.org

Điều 8. — Quyết định 224/2000/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2004 Thay thế: 1531/2004/QĐ-NHNN · 02/12/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/07/2000 Hiệu lực 04/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 1531/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 224/2000/QĐ-NHNN2
27/12/20041531/2004/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 04/08/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 224/2000/QĐ-NHNN2 › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

Tại Ban quản lý công trình của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư: Căn cứ vào kế hoạch của Nhà nước, trên cơ sở danh mục các công trình xây dựng cơ bản được Ngân sách Nhà nước duyệt và tổng số nguồn vốn được cấp do Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước thông báo, Ban quản lý công trình phải mở sổ theo dõi số kinh phí được thông báo và số kinh phí được cấp phát. Các nghiệp vụ cụ thể được hạch toán như sau:

1- Trường hợp đã có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được Kho bạc Nhà nước đồng ý tạm ứng cho bên B:

- Khi tạm ứng cho bên B hoặc đơn vị, cá nhân khác: tuỳ theo nội dung tính chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh để hạch toán cho thích hợp như sau:

Nợ TK 3233 "Tạm ứng cho bên B"  
hoặc Nợ TK 3239 "Các khoản phải thu khác" (Tài khoản chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận tạm ứng)  
Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"  

- Khi thanh toán tạm ứng, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

hoặc Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công"

Nợ TK 3229 "Chi phí khác"

Có TK 3233 "Tạm ứng cho bên B" hoặc Có TK 3239 "Các khoản khác phải thu"

2- Khi rút tiền mặt về Ban quản lý công trình để chi tiêu:

Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"

3- Khi Ban quản lý công trình trực tiếp mua vật liệu, thiết bị về nhập kho, hạch toán:

Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"

Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

- Khi xuất vật liệu, thiết bị phục vụ cho công trình, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"

4- Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch toán:

Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công)

hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác"

Có TK 4661 "Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án"

hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

5- Trường hợp khối lượng XDCB hoàn thành được Kho bạc Nhà nước thanh toán thẳng cho bên B, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"  
Có TK 4661 "Vốn ngân sách nhà nước cấp cho dự án"  

6- Khi công trình hoàn thành và bước vào giai đoạn quyết toán, Ban quản lý công trình làm thủ tục kết chuyển các chi phí nhân công, chi phí xây dựng cơ bản khác vào tài khoản Chi phí công trình, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Có TK 3223 "Chi phí nhân công"

Có TK 3229 "Chi phí khác"

 

7- Khi được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyết toán, tất toán Nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án, hạch toán:

Nợ TK 4661 "Vốn ngân sách nhà nước cấp cho dự án"  
Có TK 3221 "Chi phí công trình"  

C- Hạch toán đối với số vốn XDCB của Ngân hàng Nhà nước: