vanban.org

Điều 6. Tài khoản, chứng từ và sổ sách hạch toán — Quyết định 224/2000/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2004 Thay thế: 1531/2004/QĐ-NHNN · 02/12/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/07/2000 Hiệu lực 04/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 1531/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 224/2000/QĐ-NHNN2
27/12/20041531/2004/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 04/08/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 224/2000/QĐ-NHNN2 › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tài khoản, chứng từ và sổ sách hạch toán

- Các tài khoản chủ yếu sử dụng trong kế toán đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước:

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
TK cấp II TK cấp III TK chi tiết  
103 1030   Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc
111 1111   Ngân phiếu thanh toán đang có giá trị lưu hành
322     Chi phí xây dựng cơ bản
  3221   Chi phí công trình
  3222   Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản
  3223   Chi phí nhân công
  3229   Chi phí khác
323     Các khoản phải thu về xây dựng cơ bản
  3232   Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại
  3233   Tạm ứng cho bên B
  3239   Các khoản phải thu khác
466     Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản
  4661   Vốn ngân sách Nhà nước cấp cho dự án
  4662 4662.1 Vốn đầu tư XDCB Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án
    4662.2 Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khoản thu khác trong quá trình XDCB
  4663   Tiền bảo hành công trình XDCB, TSCĐ giữ lại chưa đến hạn trả
  4669   Các khoản phải trả khác
....      

- TK 1030 được sử dụng tại Ban quản lý công trình thuộc các đơn vị Ngân hàng Nhà nước có công trình xây dựng cơ bản.

- TK 3222 dùng để phản ánh số vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ cho công trình xây dựng cơ bản do Ban quản lý công trình tự mua sắm, nhập kho và sử dụng. Ban quản lý công trình chỉ được mua vật liệu, thiết bị trong phạm vi dự toán được duyệt. Sau khi công trình XDCB hoàn thành, tài khoản này phải xử lý hết số dư.

Hai tài khoản này hàng tháng, quý, năm, phải được đối chiếu với Biên bản kiểm kê hiện vật theo quy định hiện hành.

2- Chứng từ dùng trong kế toán xây dựng cơ bản:

- Các loại chứng từ dùng trong kế toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản: các quyết định về đầu tư, các thông báo duyệt tổng dự toán, các dự toán chi tiết và thông báo duyệt quyết toán, các hợp đồng thi công, các biên bản nghiệm thu khối lượng công trình, biên bản giao nhận tài sản, vật tư, vật liệu, thiết bị, các hoá đơn có thuế giá trị gia tăng, các chứng từ chi, thanh toán tiền và các chứng từ có liên quan khác.

- Tất cả các chứng từ phải được lập đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước, phải đảm bảo hợp lệ, hợp pháp theo đúng quy định.

3- Sổ sách kế toán: Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước phải mở đầy đủ sổ sách kế toán (từ sổ kế toán chi tiết đến sổ kế toán tổng hợp) để hạch toán, phản ánh đầy đủ các hoạt động liên quan đến công trình xây dựng cơ bản theo đúng quy định hiện hành.

Khi công trình hoàn thành, toàn bộ chứng từ, sổ sách và hồ sơ kế toán của Ban quản lý công trình phải được bàn giao về đơn vị Ngân hàng Nhà nước có dự án đầu tư để bảo quản và theo dõi theo đúng quy định hiện hành.