Điều 11. Tại Ban quản lý công trình (Bộ phận kế toán)
1 - Khi nhận được giấy báo của ngân hàng thương mại (nơi Ban quản lý công trình mở tài khoản tiền gửi) thông báo về số vốn XDCB do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp chuyển vào tài khoản của mình, hạch toán:
| Nợ TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại | |
| Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án" |
2- Khi phát sinh các chi phí cho công trình XDCB dùng nguồn vốn do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp để trang trải:
- Trường hợp đơn vị tạm ứng trước cho bên B hoặc đơn vị, cá nhân khác, hạch toán:
| Nợ TK 3233 "Tạm ứng cho bên B " | |
| hoặc Nợ TK 3239 "Các khoản phải thu khác" | |
Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc" |
- Khi thanh toán tạm ứng, hạch toán:
Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"hoặc Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"
Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công)
Nợ TK 3229 "Chi phí khác"
Có TK 3233 "Tạm ứng cho bên B" hoặc Có TK 3239 "Các khoản phải thu khác"
- Khi rút tiền mặt phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý công trình, hạch toán:
Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"
Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"
- Khi Ban quản lý công trình trực tiếp mua vật liệu, thiết bị nhập kho, hạch toán:
Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"
Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"
- Khi xuất vật liệu phục vụ cho công trình, hạch toán:
Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"
Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"
- Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch toán:
Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLCT trực tiếp trả chi phí nhân công)
hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác"
Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"hoặc Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"
3- Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản, nếu có các nguồn thu khác phát sinh (Lãi tiền gửi Ngân hàng, các nguồn thu khác ...), hạch toán:
Nợ TK TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại" hoặc Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"
Có TK 4662.2 "Lãi tiền gửi Vốn đầu tư XDCB, các khoản thu khác trong quá trình XDCB"
4- Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, Ban quản lý công trình kết chuyển các chi phí xây dựng cơ bản vào tài khoản chi phí công trình để xác định toàn bộ giá trị công trình, đề nghị Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyết toán, hạch toán:
Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"
Có TK 3223 "Chi phí nhân công"
Có TK 3239 "Chi phí khác"
5- Kiểm tra quyết toán của bên B, xác định giá trị của công trình để trình NHNN phê duyệt quyết toán.
- Nếu giá trị quyết toán công trình được Ban quản lý công trình xác định và đề nghị Ngân hàng Nhà nước phê duyệt lớn hơn số đã thanh toán hoặc tạm ứng cho bên B thì số chênh lệch đó hạch toán như sau:
Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"
Có TK 4669 "Các khoản khác phải trả"
(Tiểu khoản "Thanh toán với bên B và các đơn vị, cá nhân khác")
- Nếu giá trị quyết toán công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số Ban quản lý công trình trình duyệt thì số chênh lệch đó được hạch toán như sau:
Nợ TK Thích hợp (TK 4669 ...)
Có TK 3221 "Chi phí công trình"
- Nếu giá trị quyết toán công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số vốn NHNN tạm cấp cho dự án thì Ban quản lý công trình phải chuyển trả ngay số vốn cấp thừa về NHNN (Vụ KT-TC), hạch toán:
Nợ TK 4662 .1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án"
Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại NH thương mại"
6- Sau khi bàn giao công trình và quyết toán được phê duyệt, xử lý:
- Hạch toán tất toán tài khoản chi phí XDCB và Nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho công trình:
| Nợ TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NH NN tạm cấp cho dự án" | Theo giá trị quyết toán |
Nợ TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB, các khoản thu khác trong quá trình XDCB" Có TK 3221 "Chi phí công trình" | được duyệt trừ đi số vốn do NSNN đã cấp |
- Đồng thời thanh toán nốt cho bên B số tiền chưa được thanh toán nếu giá trị quyết toán của công trình được duyệt lớn hơn số đã thanh toán tạm ứng cho bên B hoặc các đơn vị, cá nhân khác và giữ lại tiền bảo hành công trình, hạch toán:
Nợ TK 4669 "Các khoản khác phải trả"
(Tài khoản chi tiết "Thanh toán với bên B và các đơn vị, cá nhân khác")
Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"
Có TK 4663 "Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả"