vanban.org

Điều 9. Chính sách trợ cấp trong đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 2239/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3076/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 2200/2014/QĐ-UBND · 03/10/2014
Quảng Ninh Ban hành 04/09/2012 Hiệu lực 14/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 2239/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài của tỉnh Quảng Ninh · 2239/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 2871/2004/QĐ-UB "Về việc ban hành quy định về chính sách khuyến khích đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và thu hút nhân tài" · 2871/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2239/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách trợ cấp trong đào tạo, bồi dưỡng

1. Đào tạo, bồi dưỡng trong nước

1.1. Các chế độ được hưởng

1.1.1. Được hưởng lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.

1.1.2. Được thanh toán bảo hiểm y tế; tiền tàu, xe đi, về theo các kỳ học và nghỉ tết Nguyên đán từ cơ quan đến nơi học theo quy định.

1.1.3. Được thanh toán tiền học phí của khóa học theo thông báo của cơ sở đào tạo.

1.1.4. Được trợ cấp hàng tháng trong quá trình học tập.

1.1.5. Trợ cấp một lần sau khi nhận văn bằng.

1.2.1. Chính sách trợ cấp

- Trợ cấp chung:

- Trợ cấp hàng tháng đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng học trong tỉnh: Mỗi tháng học được trợ cấp bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung.

- Trợ cấp hàng tháng đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng học ngoài tỉnh: Mỗi tháng học được trợ cấp bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung.

- Trợ cấp tiền ở theo thực tế nhưng không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu chung/1 tháng học đối với các học viên đi học xa nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (từ 15 km trở lên với nơi ở là xã, thị trấn vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu; từ 20 km trở lên với các địa điểm còn lại).

- Trợ cấp tiền mua tài liệu, giáo trình (không bao gồm tài liệu tham khảo) nhưng không quá 1,0 lần mức lương tối thiểu chung/năm học đối với các lớp đào tạo từ trung cấp trở lên; không quá 0,5 lần mức lương tối thiểu chung đối với các lớp bồi dưỡng và đào tạo sơ cấp.

- Trợ cấp tiền đi thực tập theo chương trình của cơ sở đào tạo nhưng không quá 2,0 lần mức lương tối thiểu chung/khóa học đối với các bậc học sau đại học và đại học; không quá 1,0 lần mức lương tối thiểu chung/khóa học đối với các lớp bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này.

1.2.2. Trợ cấp đặc thù:

1.2.2.1. Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh được cử đi học: Được hưởng mức trợ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần so với mức trợ cấp hằng tháng quy định tại điểm 1.2.1 khoản 1 Điều này.

1.2.2.2. Cán bộ, công chức, viên chức là Nữ: Được hưởng mức trợ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần so với Nam. Nếu đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi được trợ cấp thêm 0,5 lần mức lương tối thiểu chung/tháng học.

1.2.2.3. Những đối tượng được đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước theo chương trình liên kết với nước ngoài nằm trong chương trình hợp tác hợp pháp được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê chuẩn được hưởng trợ cấp theo chính sách trợ cấp đào tạo trong nước, riêng mức học phí do Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở mức thu của cơ sở đào tạo.

2. Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

2.1. Được hưởng lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.

2.2. Được trợ cấp các khoản: Học phí; các khoản chi phí bắt buộc phải trả do cơ sở đào tạo quy định (bảo hiểm y tế, sinh hoạt phí); chi phí đi lại 1 lượt đi và về từ tỉnh đến cơ sở đào tạo; chi phí thủ tục xuất nhập cảnh.

2.3. Cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt và cử đi học ở nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí tự học và thi ngoại ngữ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 lần mức lương tối thiểu chung (trừ những học viên đã được đào tạo trình độ đại học trở lên ở các cơ sở giảng dạy bằng ngoại ngữ hoặc có trình độ đại học trở lên về ngoại ngữ).

3. Tỉnh hỗ trợ tối đa 50% học phí cho các học viên trong các trường hợp sau:

- Trong quá trình chuẩn bị nhập học tự xin được 100% học phí hoặc học bổng toàn phần.

- Được cơ sở đào tạo hoặc Chính phủ nước sở tại miễn giảm học phí hoặc cấp học bổng bằng học phí nhờ có thành tích xuất sắc trong học tập.

4. Trợ cấp sau đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước và ở nước ngoài, sau khi nhận văn bằng về Tỉnh công tác theo cam kết được trợ cấp một lần theo các mức sau:

- Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Dược sĩ chuyên khoa cấp II: Bằng 80 lần mức lương tối thiểu chung.

- Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Dược sĩ chuyên khoa cấp I: Bằng 40 lần mức lương tối thiểu chung.

Mức lương tối thiểu chung được tính tại thời điểm cấp văn bằng.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp sau đào tạo gồm: 01 bộ

- Đơn xin được hưởng chế độ trợ cấp của cá nhân.

- Công văn đề nghị của đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (kèm theo danh sách trích ngang).

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp xét hưởng trợ cấp (kèm theo bản chính để đối chiếu).