Điều 8. Điều kiện thực hiện chính sách thu hút
1. Độ tuổi
1.1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 của Quy định này phải còn ít nhất đủ 5 năm công tác đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
1.2. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Quy định này không quá 45 tuổi đối với Nữ, không quá 50 tuổi đối với Nam.
1.3. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 6 của Quy định này không quá 30 tuổi.
2. Thời gian cam kết làm việc tại nơi đến công tác, không kể thời gian được tham gia các lớp đào tạo (nếu có).
Các đối tượng tiếp nhận quy định tại Điều 6 (trừ khoản 10) của Quy định này phải có cam kết thời gian làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đến nhận công tác từ 5 năm trở lên.
3. Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 6 của Quy định này tình nguyện về công tác tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh.
4. Hồ sơ tiếp nhận, tuyển dụng
4.1. Hồ sơ tiếp nhận gồm: 1 bộ
- Đơn xin chuyển công tác có ý kiến đồng ý của thủ trưởng cơ quan nơi đang công tác.
- Đơn tình nguyện về công tác tại Quảng Ninh (có cam kết thời gian phục vụ công tác theo quy định tại Điều này).
- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan đang công tác tại thời điểm xin chuyển) trong thời hạn 1 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có chứng thực).
- Bản sao các quyết định về tuyển dụng, tiền lương.
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (có thời hạn không quá 1 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
- Giấy khai sinh (bản sao).
- Bản đánh giá, nhận xét của cơ quan về quá trình công tác của người xin chuyển.
- Biên bản đánh giá, nhận xét năng lực của người đề nghị tiếp nhận do Hội đồng thẩm định cơ quan, đơn vị lập.
4.2. Hồ sơ tuyển dụng:
Thực hiện theo các quy định hiện hành về hồ sơ tuyển dụng công chức, viên chức.