vanban.org

Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo — Quyết định 220/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 28/11/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 220/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 3294/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài, quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố · 3294/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 220/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo

1. Báo cáo việc thực hiện kế hoạch đi công tác ở nước ngoài hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện cùng báo cáo kết quả công tác đối ngoại hàng năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, các quy định của Bộ Chính trị và Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập, việc riêng ở nước ngoài của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Quy chế này được gửi đến các cơ quan, cá nhân sau:

a) Cơ quan cho ý kiến chủ trương;

b) Người có thẩm quyết ra quyết định;

c) Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

d) Cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép đi nước ngoài;

đ) Ban Tổ chức Thành ủy (đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý);

e) Sở Ngoại vụ và các bộ, ngành liên quan để theo dõi, tổng hợp;

g) Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.

3. Quyết định hoặc văn bản cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này được gửi đến cơ quan, cá nhân sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định;

b) Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

c) Cán bộ, công chức, viên chức được cho phép đi nước ngoài;

d) Sở Ngoại vụ.

4. Sau khi kết thúc chuyến công tác, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi về nước, cơ quan, đơn vị, cá nhân phải báo cáo kết quả chuyến đi (bằng văn bản) gửi cơ quan có thẩm quyền, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan theo quy định, trong đó đề xuất chủ trương và giải pháp thực hiện đối với những nội dung, kết quả chuyến đi, các vấn đề phát sinh, kiến nghị kế hoạch thực hiện các thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài (nếu có).

5. Trường hợp đi công tác nước ngoài theo đoàn bao gồm nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương, Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyến đi (bằng văn bản) theo quy định.