vanban.org

Điều 7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 26/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
26/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp

1. Ban hành Kế hoạch, thông báo tuyển dụng công chức; Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức trong trường hợp cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức tuyển dụng viên chức (trừ các đơn vị là đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên).

2. Quản lý chức danh nghề nghiệp: Quyết định chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

3. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

b) Xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm của địa phương.

c) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

d) Lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

đ) Quản lý và tổ chức biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.

e) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền.

4. Quản lý người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên tại doanh nghiệp Nhà nước; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 159/2020/NĐ-CP.

5. Xây dựng, ban hành quyết định, kế hoạch, chương trình và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch chính sách tiền lương và các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.