Điều 19. Quản lý viên chức
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy định này. Quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Xây dựng Kế hoạch và Tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện (trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên).
3. Quản lý chức danh nghề nghiệp.
a) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống (trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên) trên cơ sở văn bản xếp lương theo chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ.
4. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định.
b) Hằng năm, căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng và chính sách khác theo quy định đối với viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định.
5. Quản lý tiếp nhận, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm
a) Quyết định thay đổi vị trí việc làm viên chức giữa các phòng, ban, đơn vị thuộc quyền quản lý; biệt phái, cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý; định kỳ chuyển đổi vị trí công tác viên chức giữa các phòng và tương đương thuộc quyền quản lý theo quy định.
b) Đề nghị Sở Nội vụ tiếp nhận công chức, viên chức từ cơ quan Trung ương cơ quan đơn vị khác và ngoài tỉnh đến làm việc tại đơn vị; Quyết định tiếp nhận công chức, viên chức cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh sau khi Sở Nội vụ cho ý kiến, ký hợp đồng làm việc theo quy định.
6. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức hằng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị theo quy định;
b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7. Chế độ, chính sách và các nội dung quản lý khác
a) Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, nghỉ hưu, nghỉ thôi việc và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng (trừ đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
b) Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Quyết định thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với viên chức, người lao động khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
d) Lập và quản lý hồ sơ viên chức công tác tại đơn vị theo quy định.
đ) Hằng năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
e) Thực hiện các chế độ chính sách khác khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.