vanban.org

Điều 10. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 26/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
26/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp

1. Quản lý tuyển dụng:

a) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát; Quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển, phúc khảo, kết quả trúng tuyển kỳ tuyển dụng công chức theo quy định; Quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

b) Cho ý kiến bằng văn bản đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; Quyết định tiếp nhận các trường hợp vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý không qua Hội đồng kiểm tra, sát hạch tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã (trừ các chức danh chức vụ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

2. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp và xếp lương:

a) Cho ý kiến về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.

b) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ.

c) Quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức trong trường hợp thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ.

d) Quyết định xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính đối với các trường hợp được bổ nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định (diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh). Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I tương đương chuyên viên cao cấp.

đ) Quyết định xếp ngạch, miễn nhiệm thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên chính, thanh tra viên.

e) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng thuộc quyền quản lý theo quy định.

3. Quyết định điều động, tiếp nhận; đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đi làm chuyên gia:

Cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đi làm chuyên gia theo quy định.

4. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên người đại diện phần vốn nhà nước, theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

a) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ (sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh).

b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy); bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương (sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh).

c) Quyết định phê duyệt danh sách học viên tham gia các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của tỉnh: Các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài; các lớp bồi dưỡng trong nước mời giảng viên nước ngoài.

6. Quyết định ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; Chấp thuận chủ trương về việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.

7. Chế độ chính sách

a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung; thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (trừ các chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường).

b) Quyết định nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy; Thông báo, Quyết định nghỉ hưu đúng tuổi đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi có ý kiến nhất trí của Thường trực Tỉnh ủy (trừ các chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường); Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tinh giản biên chế theo quy định.