Điều 16. Quản lý công chức, viên chức
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy định này.
2. Quản lý tuyển dụng:
a) Xác định số lượng, cơ cấu công chức cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định; phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Xây dựng Kế hoạch và Tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện.
b) Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp tự tổ chức theo thẩm quyền).
3. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp
a) Quyết định thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ; thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống (trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên) trên cơ sở văn bản xếp lương theo chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ.
b) Xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) quyết định.
c) Xây dựng phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp theo quy định của các Bộ, ngành chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.
d) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định.
4. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái
a) Đề nghị Sở Nội vụ ban hành Quyết định tiếp nhận, điều động công chức, viên chức theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Quy định này; ban hành quyết định tiếp nhận, điều động công chức, viên chức từ cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh hoặc ngược lại sau khi có ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ.
b) Quyết định điều động, biệt phái công chức, viên chức giữa cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc ký, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định (tuyển dụng mới, chuyển công tác, viên chức thôi việc).
d) Cho ý kiến bằng văn bản về việc công chức, viên chức liên hệ chuyển công tác đến cơ quan Trung ương, các cơ quan đảng, các cơ quan trong tỉnh và ngoài tỉnh.
5. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác:
a) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định.
b) Căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, triển khai xây dựng quy hoạch nhiệm kỳ và thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng phòng, phó trưởng phòng; cấp trưởng và cấp phó chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý phải có ý kiến của Ban Thường vụ trước khi thực hiện).
d) Quyết định hoặc giao cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
6. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị theo quy định.
b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7. Chế độ, chính sách và các nội dung quản lý khác
a) Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
b) Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
c) Lập và quản lý hồ sơ công chức công tác tại sở, ngành và hồ sơ cấp trưởng, cấp phó chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ngành.
d) Hằng năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
đ) Quyết định khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách (tiền lương, nghỉ hưu, thôi việc) đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật (trừ đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý). Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Quyết định thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có chấp thuận chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ, chính sách đúng quy định của pháp luật.
h) Thực hiện các chế độ chính sách khác khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.