vanban.org

Điều 25. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 16/04/2026 Hiệu lực 26/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
26/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy định này.

2. Quản lý tuyển dụng

a) Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp tự tổ chức theo thẩm quyền).

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp hạng viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

3. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp

a) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống trên cơ sở văn bản xếp lương theo chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ.

b) Xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) quyết định. Quyết định thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ; Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.

c) Xây dựng phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng thuộc quyền quản lý theo quy định.

4. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái

a) Đề nghị Sở Nội vụ ban hành các Quyết định tiếp nhận, điều động công chức, viên chức theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Quy định này (riêng đối với tiếp nhận điều động công chức, viên chức từ cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh hoặc phạm vi ngoài xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành Quyết định tiếp nhận sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức và Sở Nội vụ).

b) Quyết định điều động công chức giữa các phòng thuộc thẩm quyền quản lý; thay đổi vị trí việc làm, chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; cho ý kiến bằng văn bản đối với công chức, viên chức liên hệ chuyển công tác; Quyết định điều động công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đến làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý.

c) Hướng dẫn người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc. Quyết định biệt phái cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, kỷ luật và chính sách khác:

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

6. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

a) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị theo quy định.

b) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

7. Chế độ chính sách và các nội dung quản lý khác

a) Lập và quản lý hồ sơ của cán bộ, công chức; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.

b) Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Quyết định tiền lương, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Quyết định thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý chế độ, chính sách theo quy định và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

e) Thực hiện các chế độ chính sách khác khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.