vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 17/10/2019
Sóc Trăng Ban hành 03/10/2018 Hiệu lực 17/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2018/QĐ-UBND
28/10/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 · 16/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố. Đối với đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp ngoài đất ở được áp dụng hệ số tương tự như đất ở có cùng khu vực, vị trí.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố cụ thể như sau:

a) Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng a.1. Đối với đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

a.2. Đối với đất nông nghiệp

- Các thửa đất thuộc vị trí 2, 3, 4 tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bằng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND): Hệ số là 1,2.

- Các vị trí còn lại tại Khoản 1 Phụ lục 5 (trừ vị trí 2, 3, 4) ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND: Hệ số là 1,0.

b) Trên địa bàn thị xã Ngã Năm

b.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

c) Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu

c.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

c.2. Đối với đất nông nghiệp

- Đất tại 04 phường

+ Các thửa đất có cạnh tiếp giáp với các đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, lộ nhựa, có chiều sâu thâm hậu 50 mét tính từ mép đường; đất nông nghiệp trong khu dân cư đô thị: Hệ số là 1,2.

+ Các thửa đất tại các vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

- Đất tại các xã: Hệ số là 1,0.

d) Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên

d.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.

- Đất ở nông thôn

+ Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là 1,2.

+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.

+ Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

d.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

đ. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú d.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

d.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

e) Trên địa bàn huyện Kế Sách

e.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

e.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

g) Trên địa bàn huyện Thanh Trị

g.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

g.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

h) Trên địa bàn huyện Long Phú

h.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

h.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

i) Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung

i.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.

- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.

i.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

k) Huyện Châu Thành

k.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

k.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

l) Huyện Trần Đề

l.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

l.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

m) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại Khoản 2 Điều này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp khác (ngoại trừ đất ở): Được xác định tương ứng với hệ số được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.