vanban.org

Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2022 Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 17/05/2022
Sóc Trăng Ban hành 01/09/2021 Hiệu lực 13/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 31/2021/QĐ-UBND
28/05/202208/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 · 16/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/05/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2021/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 01 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRẮNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại:

a) Điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

b) Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

c) Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (trừ hình thức đấu giá quyền sử dụng đất).

c) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất trong khu, cụm công nghiệp) được áp dụng tùy theo từng vị trí, khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố, chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) được áp dụng tùy theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố, chi tiết theo Phụ lục 2, 3 và 4 đính kèm.

3. Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp với các tuyến lộ giao thông trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới; đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới chưa có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu vực đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai thì hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất của loại đất phi nông nghiệp được quy định theo từng vị trí, khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố được quy định tại khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

4. Những vị trí, khu vực và những loại đất không quy định tại Phụ lục 1, 2, 3, 4 và khoản 3 nêu trên thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.

5. Đối với đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 thì hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất của tuyến đường chính đầu nối vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã, khu vực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung liên quan đến việc xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, nhưng đến nay chưa điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo thì nay điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2021.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn thực hiện.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục 1

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh sóc trắng

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2021 ĐỐI VỚI ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRẮNG

(Kèm theo Quyết định số 31 /2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
A THÀNH PHỐ SÓC TRẮNG
1Đường Hai Bà Trưng1Toàn tuyến1,51
2Đường Đồng Khởi1Toàn tuyến1,20
Hẻm 1221Suốt hẻm1,10
3Đường 3 tháng 21Toàn tuyến1,10
4Đường Nguyễn Văn Trỗi1Toàn tuyến1,23
Hẻm 331Suốt hẻm1,30
Hẻm nhánh 33/31Suốt hẻm1,10
Hẻm 451Suốt hẻm1,10
5Đường Đào Duy Từ1Toàn tuyến1,10
6Đường Phạm Ngũ Lão1Đường Hai Bà TrưngĐường 3 tháng 21,10
1Đường Hai Bà TrưngĐường Xô Viết Nghệ Tĩnh1,10
Hẻm 361Suốt hẻm1,10
7Đường Phan Chu Trinh1Đường Hai Bà TrưngĐường 3 tháng 21,40
2Đường Hai Bà TrưngĐường Xô Viết Nghệ Tĩnh1,10
3Đường Xô Viết Nghệ TĩnhĐường Đề Thám1,10
Hẻm 1241Suốt hẻm1,10
Hẻm 124/51Suốt hẻm1,10
Hẻm 124/81Suốt hẻm1,10
Hẻm 591Suốt hẻm1,22
Hẻm 1091Suốt hẻm1,10
Hẻm 119A1Suốt hẻm1,10
Hẻm 97A1Suốt hẻm1,10
Hẻm 1181Suốt hẻm1,10
8Đường Hàm Nghi1Toàn tuyến1,10
9Đường Hoàng Diệu1Toàn tuyến1,10
10Đường Nguyễn Hùng Phước1Toàn tuyến1,20
11Đường Ngô Quyền1Toàn tuyến1,10
12Đường Đình Tiên Hoàng1Toàn tuyến1,10
13Đường Nguyễn Văn Cừ1Toàn tuyến1,22
Hẻm 121Suốt hẻm1,10
Hẻm 491Suốt hẻm1,10
14Đường Trần Minh Phú1Toàn tuyến1,23
Đường Nguyễn Huệ1Đường Hai Bà TrưngĐường Nguyễn Du1,20
2Đường Hai Bà TrưngĐường Xô Viết Nghệ Tĩnh1,10
4Đường Nguyễn DuĐường Phan Đình Phùng1,10
3Đường Xô Viết Nghệ TĩnhĐầu Voi1,10
SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
155Đường Phan Đình PhùngHết đất Chùa Đại Giác1,10
6Giáp đất Chùa Đại GiácĐường Lê Duẩn1,50
Hẻm 155 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 53 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 79 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 103 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 31 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 365 (P9)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 381A (P9)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 381B (P9)1Đường Nguyễn HuệHẻm 381A đường Nguyễn Huệ1,10
Hẻm 433 (P9)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 467 (P9)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 471 (P9)1Giáp đường Nguyễn HuệGiáp đường Mạc Đĩnh Chi1,40
Hẻm 510 (P9)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 524 (P9)1Suốt hẻm1,30
Hẻm 598 (P9)1Suốt hẻm1,10
16Đường Nguyễn Du1Toàn tuyến1,18
Hẻm 111Suốt hẻm1,20
Hẻm 131Suốt hẻm1,20
17Đường Nguyễn Đình Chiểu1Toàn tuyến1,10
Hẻm 5, 129, 22, 441Suốt hẻm1,44
18Đường Lê Lợi1Đường Tôn Đức ThắngNút giao thông Tượng Đài Trung Tâm1,35
Hẻm 631Suốt hẻm1,23
19Đường Hùng Vương1Cổng chính Hồ Nước Ngọt (Đường Dã Tượng)Đường Trần Quốc Toàn (hộ ông Trần Hoàng Dũng - thừa đất số 22, tờ BĐ số 10)1,12
Hẻm 281Đường Hùng VươngHẻm 2 đường Huỳnh Phan Hộ1,31
Hẻm 28/111Suốt hẻm1,10
Hẻm 28/251Suốt hẻm1,10
Hẻm 631Đường Hùng VươngRạch Trà Men1,31
Hẻm nhánh 63/51Suốt hẻm1,30
Hẻm nhánh 63/81Suốt hẻm1,30
Hẻm nhánh 63/191Suốt hẻm1,30
Hẻm 931Đường Hùng VươngHẻm 63 đường Hùng Vương1,30
Hẻm 93/241Suốt hẻm1,30
Hẻm 31Đường Hùng VươngGiáp hẻm 42 Yết Kiêu1,10
Hẻm nhánh 3/41Suốt hẻm1,30
Hẻm 71Đường Hùng VươngĐiện Biên Phủ1,10
Hẻm nhánh 7/151Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 7/721Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 7/801Suốt hẻm1,10
Hẻm 101, 121, 1491Đường Hùng VươngRạch Trà Men1,10
SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
Hẻm 121/111Suốt hẻm1,10
Hẻm 1291Suốt hẻm1,10
Hẻm 1351Suốt hẻm1,10
Hẻm 1591Đường Hùng VươngRạch Trà Men1,10
Đường Vành Đai1Đường Hùng VươngHết thửa đất 472, tờ BĐ số 31 Quách Tòng Lộc1,30
20Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh1Đường Lê LợiĐường 30/4 - Cổng Bộ Đội Biên Phòng1,10
Hẻm 931Suốt hẻm1,10
Hẻm 831Suốt hẻm1,10
Hẻm 981Suốt hẻm1,10
Hẻm 761Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 76/21Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 76/111Suốt hẻm1,10
Hẻm 841Suốt hẻm1,10
Hẻm 481Suốt hẻm1,10
Hẻm 145 (P6)1Xô Viết Nghệ TĩnhGiáp hẻm 81 Ngô Gia Tự1,10
21Đường Cách Mạng Tháng Tám1Đường Hai Bà TrưngĐường Xô Viết Nghệ Tĩnh1,18
2Đường Xô Viết Nghệ TĩnhĐường Nguyễn Văn Hữu1,10
Hẻm 581Suốt hẻm1,10
22Đường Lý Thường Kiệt1Đường Xô Viết Nghệ TĩnhĐường Đồng Khởi1,29
2Đường Đồng KhởiĐường Lê Duẩn1,10
3Đường Lê DuẩnChợ Sung Đình1,10
2Đường Xô Viết Nghệ TĩnhĐầu Voi1,20
Hẻm 176 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 168 (P1)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 310 (P4), hẻm 306B1Suốt hẻm1,30
Hẻm 584, 764, 944 (P4)1Suốt hẻm1,08
Hẻm 292, 336, 346, 368, 376, 414, 440, 468, 510, 526, 534, 558 (P4)1Suốt hẻm1,65
Hẻm 680, 960 (P4)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 636, 666, 672 (lô đai K6) (P4)1Suốt hẻm1,10
Đường dân sinh cặp chân cầu qua sông Masperro (đoạn từ đường Đồng Khởi đến đường Lê Duẩn)1Đầu ranh thửa đất số 43 - tờ bản đồ số 20Hết thửa đất số 221, tờ bản đồ số 20 và hết thửa đất 01, tờ bản đồ số 011,15
Đường Trần Hưng ĐạoĐường Trần Hưng Đạo1Đường 30 tháng 4Đường Phú Lợi1,80
2Đường Phú Lợi - Lê DuẩnNguyễn Văn Linh - Dương Minh Quang1,60
3Nguyễn Văn Linh - Dương Minh QuangTỉnh lộ 934 (An Dương Vương) - Nút giao thông Trà Tim1,45
Hẻm 174, 98, 144 (P2)1Suốt hẻm1,10
SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
23Hẻm 62, 118, 132, 140 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 45, 51 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 55 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 85 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 151 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 155 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 185 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 27, 71, 101, 137 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 191, 199, 227, 249, 265, 285, 427, 491 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 293, 303, 345, 6951Suốt hẻm1,10
Hẻm 3571Suốt hẻm1,10
Hẻm 405 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 449 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 543, 505 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 5671Giáp đường Trần Hưng ĐạoHết thửa đất 33, tờ BĐ số 551,25
2Đầu ranh thửa đất số 44, tờ bản đồ số 55Giáp đường Vành Đai II (đoạn 2)1,10
Hẻm 231, 607 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 623, 647 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 777 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 248 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 582, tờ BĐ số 9 Lương Mạnh Duy1,10
Hẻm 266 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoGiáp hẻm 1143 đường Quốc lộ 1A1,10
Hẻm 280 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 54, tờ BĐ số 11 Thị Quen1,10
Hẻm 308 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 1138, tờ BĐ số 11 Thạch Phương1,10
Hẻm 344 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 174, tờ BĐ số 11 Trảng Quốc Hùng1,10
Hẻm 368 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 266, tờ BĐ số 11 Huỳnh Thị Muôn1,10
Hẻm 897 (P10)1Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 897/39 (P10)1Suốt hẻm1,30
Hẻm nhánh 897/42 (P10)1Suốt hẻm1,30
Hẻm 929 (P10)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 957 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 534, tờ BĐ số 12 Trần Thiện Tâm1,10
Hẻm 1005 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 205, tờ BĐ số 121,10
Hẻm 1017 (P10)1Đường Trần Hưng ĐạoHết thửa 478, tờ BĐ số 12 Lý Nang1,10
Hẻm 1085 (P10)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 1107 (P10)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 1159 (P10)1Suốt hẻm1,10
SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
24Tuyến tránh Quốc lộ 1A1Giáp Quốc lộ 1A (P7)Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (P7)1,23
2Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (P7)Giáp ranh Phường 101,23
3Giáp ranh Phường 10Giáp ranh xã Đại Tâm, Mỹ Xuyên1,23
25Đường Lê Hồng Phong1Đường Trần Hưng ĐạoGiáp đường Nguyễn Thị Minh Khai1,15
2Đường Nguyễn Thị Minh KhaiĐường Đoàn Thị Điểm1,10
3Đường Đoàn Thị ĐiểmGiáp ranh huyện Mỹ Xuyên1,10
Hẻm 12, 441Suốt hẻm1,10
Hẻm 90 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 197 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 33 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 145, 167, 183, 282, 354, 357, 495, 507, 5751Suốt hẻm1,10
Hẻm 4301Suốt hẻm1,10
Hẻm 3411Suốt hẻm1,10
Hẻm 326 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 508, 604 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 475 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 585 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 4621Suốt hẻm1,48
Hẻm 639, 6731Suốt hẻm1,65
Hẻm 655 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 7191Giáp đường Lê Hồng PhongHết thửa đất 185, tờ bản đồ số 561,10
2Giáp thửa đất 185, tờ bản đồ số 56Giáp đường 30/41,10
26Đường Phú Lợi1Toàn tuyến1,18
Hẻm 263, 244, 155, 3331Suốt hẻm1,15
Hẻm 731Đường Phú LợiCuối hẻm (giáp đất bà Lâm Thị Mười)1,10
2Đường Phú LợiHết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ BD 44)1,10
Hẻm 73/501Suốt hẻm1,10
Hẻm 73/561Suốt hẻm1,10
Hẻm 73/661Suốt hẻm1,10
Hẻm 1881Suốt hẻm1,10
Hẻm 121Suốt hẻm1,10
Hẻm 291Suốt hẻm1,10
Hẻm 991Suốt hẻm1,10
Hẻm 10, 2931Suốt hẻm1,10
SttTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số năm 2021
TừĐến
27Đường Lê Duẩn1Đường Trần Hưng ĐạoĐường Lê Hồng Phong1,10
2Đường Lê Hồng PhongĐường 30 tháng 41,10
3Đường 30 tháng 4Đường Mạc Đĩnh Chi1,10
4Đường Mạc Đĩnh ChiĐường Lý Thường Kiệt1,10
5Cầu Lê Duẩn (Sông Maspero)Đường Phạm Hùng1,10
Hẻm 13 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 24 (P3)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 697, 550 (P4)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 546 (P4)1Suốt hẻm1,10
Đường dân sinh cặp chân cầu qua sông Maspero1Đầu thửa đất số 45, tờ BĐ số 20Hết thửa đất số 446, tờ BĐ số 201,10
1Đầu thửa đất số 12, tờ BĐ số 21Hết thửa đất số 58, tờ BĐ số 011,15
Quốc lộ 1 A1Giáp ranh huyện Châu ThànhTrần Quốc Toàn (tính từ ranh hẻm 298 bên P7)1,10
2Trần Quốc Toàn (tính từ ranh hẻm 298 bên P7)Cổng Trắng1,10
3Cổng TrắngNgã ba Trà Tim1,10
Hẻm 472, 389, 526 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 383 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 484 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 410 (P2)1Đường Đê bao Trà QuýtCuối hẻm1,10
Hẻm 417, 448, 901 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 448/11Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 448/41Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 448/181Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 448/241Suốt hẻm1,10
Hẻm nhánh 448/291Suốt hẻm1,10
Hẻm 416 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 538, 607, 547, 638, 699, 757, 825, 726, 882 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 548 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 689 (P2)1Suốt hẻm1,10
Hẻm 437 (P2)1Giáp Quốc lộ 1AHết thửa đất số 15, tờ bản BĐ 04 của ông Dương Văn Thâm và toàn khu dân cư 4371,30
1Toàn khu dân cư 4371,20
Hẻm nhánh 437/18 (P2)1Suốt hẻm1,42
Hẻm nhánh 437/30 (P2)1Suốt hẻm1,42
Hẻm nhánh 437/50 (P2)1Suốt hẻm1,42
Hẻm nhánh 437/45 (P2)1Suốt hẻm1,42
Mục lục Bấm để đi tới điều