vanban.org

Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/10/2018 Thay thế: 22/2018/QĐ-UBND · 03/10/2018
Sóc Trăng Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2018/QĐ-UBND
17/10/201822/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 · 16/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/10/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2018/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành); giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá trong bảng giá đất).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, thuế, tài chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố. Đối với đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp ngoài đất ở được áp dụng hệ số tương tự như đất ở có cùng khu vực, vị trí.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố cụ thể như sau:

a) Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng

a.1. Đối với đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

a.2. Đối với đất nông nghiệp

- Các thửa đất thuộc vị trí 2, 3, 4 tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND): Hệ số là 1,2.

- Các vị trí còn lại tại Khoản 1 Phụ lục 5 (trừ vị trí 2, 3, 4) ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND: Hệ số là 1,0.

b) Trên địa bàn thị xã Ngã Năm

b.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

b.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

c) Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu

c.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

c.2. Đối với đất nông nghiệp

- Đất tại 04 phường

+ Các thửa đất có cạnh tiếp giáp với các đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, lộ nhựa, có chiều sâu thâm hậu 50 mét tính từ mép đường; đất nông nghiệp trong khu dân cư đô thị: Hệ số là 1,2.

+ Các thửa đất tại các vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

- Đất tại các xã: Hệ số là 1,0.

d) Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên

d.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.

- Đất ở nông thôn

+ Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là 1,2.

+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết ranh đất nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.

+ Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

d.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

đ. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú

đ.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

đ.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

e) Trên địa bàn huyện Kế Sách

e.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

e.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

g) Trên địa bàn huyện Thạnh Trị

g.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

g.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

h) Trên địa bàn huyện Long Phú

h.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

h.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

i) Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung

i.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.

- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.

i.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

k) Huyện Châu Thành

k.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

k.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

l) Huyện Trần Đề

l.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

l.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

m) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại Khoản 2 Điều này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp khác (ngoại trừ đất ở): Được xác định tương ứng với hệ số được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm và quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước để xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung liên quan đến việc xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này và các quy định của Nhà nước.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

Các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo Quyết định này.

2. Các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính) dưới 20 tỷ đồng; các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định hoặc chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức như sau:

a) Lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp này, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

b) Không lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xác định giá đất cụ thể và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6; (8b)
- VP.Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
- Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;
- Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Hộp thư điện tử:
[email protected];
- Lưu: VT, KT, TH, VX, XD, NC.

Phụ lục 1

Bảng hệ số điều chỉnh giá đất ở trên địa bàn tỉnh sóc trắng

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRẮNG

(Kèm theo Quyết định số 03 /2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STTTên đườngVị tríĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất
TừĐến
ATHÀNH PHỐ SÓC TRẮNG
1Đường Hai Bà Trưng1Suốt đường1,3
2Đường Nguyễn Văn Trỗi1Suốt đường1,1
Hẻm 331Suốt hẻm1,1
Hẻm 451Suốt hẻm1,1
3Đường Trần Minh Phú1Suốt đường1,2
4Đường Nguyễn Du1Suốt đường1,2
Hẻm 111Suốt hẻm1,2
Hẻm 131Suốt hẻm1,2
5Đường Lê Lợi1Suốt đường1,2
Hẻm 631Suốt hẻm1,2
6Đường Hùng Vương1Cổng chính
Hồ Nước Ngọt
(Đường Yết Kiêu)
Quốc lộ 1A1,3
Hẻm 28, 63, 93, 149, Hẻm Vành Đai1Đường Hùng VươngHẻm 2, đường Huỳnh Phan Hộ1,3
Hẻm 3, 7, 1591Đường Hùng VươngGiáp Hẻm 42 Yết Kiêu1,3
Hẻm 101, 1211Đường Hùng VươngRạch Trà Men1,3
7Đường Phú Lợi1Suốt đường1,1
Hẻm 2, 263, 244, 155, 3331Suốt hẻm1,1
8Đường Lê Duẩn1Đường Trần Hưng ĐạoĐường Lê Hồng Phong1,1
BTHỊ XÃ NGÃ NĂM
IPhường 1
1Kênh 901Giáp đường Nguyễn Trung TrựcRanh Phường 31,2
IIPhường 2
1Quốc lộ 61BKV2-VT1Giáp ranh Cầu DừaCầu Trà Ban1,2
IIIXã Mỹ Bình
1Đường ô tôKV1-VT2Cống Hai NhânGiáp ranh xã Vĩnh Biên (nay là Phường 3)1,2
KV1-VT2Đầu đất trường họcGiáp ranh xã Mỹ Quới
IVXã Mỹ Quới
Đường Mỹ Quới - Rọc LáKV1-VT1Từ giáp ranh khu vực xây dựng chợ (nhà ông Đạt Em)Cầu Mới1,2
KV1-VT2Cầu MớiHết ranh đất ông Hà Văn Liêm
KV1-VT2Hết ranh đất ông Hà Văn LiêmCầu Mỹ Hưng
CTHỊ XÃ VĨNH CHÂU
IPhường 1
1Đường Trưng Trắc1Suốt đường1,2
2Đường Trưng Nhị1Suốt đường1,2
3Đường Đề Thám1Suốt đường1,1
4Đường Phan Thanh Giản1Suốt đường1,1
5Đường Nguyễn Huệ1Chùa ÔngNgã 4, Đường 30/41,1
2Ngã 4, Đường 30/4Ngã 4, đường Phan Thanh Giản1,1
3Ngã 4, đường Phan Thanh GiảnGiáp đường Thanh Niên1,1
4Giáp đường Thanh NiênRanh phường Vĩnh Phước1,1
6Đường Thanh Niên1Suốt đường1,1
7Đường Nguyễn Thị Minh Khai1Suốt đường1,4
8Đường Lê Hồng Phong1Suốt đường1,4
9Huyện lộ 1111Ngã 3 Giồng DúRanh Phường 21,1
10Đường Mậu Thân1Suốt tuyến1,2
Hẻm nối đường Nguyễn Huệ
11Hẻm (cập Trường Dân tộc nội trú)1Suốt tuyến1,1
12Hẻm (Lâm nghiệp)1Suốt tuyến1,1
IIPhường 2
1Huyện lộ 1111Ranh Phường 1Ranh xã Lạc Hòa1,2
2Lộ Dol Chếch1Suốt tuyến1,4
3Lộ Vĩnh Bình1Suốt tuyến1,1
4Lộ đal Cà Săng Cộm1Suốt tuyến1,3
IIIPhường Vĩnh Phước
1Đường Nguyễn Huệ1Ranh Phường 1Ngã tư Quốc lộ
Nam Sông Hậu
1,1
2Lộ Tà Lét1Quốc lộ
Nam Sông Hậu
Huyện lộ 101,3
3Lộ Xẻo Me1Quốc lộ
Nam Sông Hậu
Huyện lộ 101,3
4Lộ Đai Trị1Quốc lộ
Nam Sông Hậu
Cầu Chợ1,3
2Vị trí còn lại1,3
5Lộ Vĩnh Thành1Quốc lộ
Nam Sông Hậu
Mé sông
Vĩnh Thành
1,1
1Quốc lộ
Nam Sông Hậu
Chợ Vĩnh Thành1,1
2Vị trí còn lại1,1
IVPhường Khánh Hòa
1Huyện lộ 113Tỉnh lộ 935Giáp kênh
Kết Nghĩa
1,2
1Tỉnh lộ 935Cầu Bưng Thum1,2
2Cầu Bưng ThumCầu Lẫm Thiết1,2
VXã Lạc Hòa
1Lộ đal Hòa NamKV2-VT2Suốt tuyến1,3
2Lộ đal Ca Lạc AKV2-VT2Suốt tuyến1,3
3Lộ đal Vĩnh BiênKV2-VT2Suốt tuyến1,3
VIXã Vĩnh Tân
1Huyện lộ 10KV1-VT3Suốt tuyến còn lại
(trừ trung tâm ngã tư)
1,1
KV1-VT2Đầu đất ông
Sơn Sinh
Hết đất bà
Sơn Thị Uôi
1,1
2Các vị trí lộ đal còn lạiKV2-VT3Các tuyến lộ đal trong phạm vi toàn xã1,3
VIIXã Lai Hòa
1Quốc lộ Nam Sông HậuKV1-VT1Cống Lai Hòa về hướng Đông đến hết
cống Xẻo Cốc, hướng Tây đến hết đất
ông Nguyễn Hoàng Chánh và bà Lê Thị
Thương
1,2
KV1-VT2Từ ranh đất ông Nguyễn Hoàng Chánh và bà Lê Thị Thương về giáp ranh tỉnh Bạc Liêu1,2
KV1-VT3Suốt tuyến còn lại1,2
DHUYỆN MỸ TÚ
IThị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
1Đường Phạm Ngũ Lão1Phía trái nhà lồng chợ1,3
2Đường Nguyễn Đình Chiểu1Phía phải nhà lồng chợ1,3
3Đường Lý Thường Kiệt1Đường Hùng VươngHết ranh đất nhà bà Bé1,3
4Đường Lê Thánh Tông và Lê Thánh Tông nối dài1Đường Trần Hưng ĐạoĐường Hùng Vương và đường Quang Trung1,3
5Đường Ngô Quyền1Cầu 3 ThắngCầu Đê Mỹ Phước1,3
6Đường F121Cầu 3 ThắngNhà lồng chợ mới1,3
7Lộ đal1Tuyến còn lại1,2
IIXã Mỹ Hương
1Đường Chợ CáĐBĐường cầu Xẻo Gừa vào chợ và 2 dãy bên nhà lồng chợ1,3
2Đường Tỉnh 939KV2-VT2Giáp ranh xã An NinhĐường vào chợ mới1,2
KV1-VT1Đường vào chợ mớiCầu Xẻo Gừa1,2
KV1-VT2Cầu Xẻo GừaHết ranh đất ông Tuấn1,2
KV1-VT3Giáp ranh đất ông TuấnCầu Bà Lui1,2
KV2-VT2Cầu Bà LuiKênh Ba Anh1,2
KV2-VT1Kênh Ba AnhHết ranh đất nhà thầy Vĩnh1,2
KV1-VT2Giáp ranh đất thầy VĩnhGiáp ranh thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa1,2
Xã Long Hưng
1Huyện lộ 32 (ĐH 87C)1Cầu qua Ủy ban nhân dân xãCầu Vượt Tân Phước1,1
2Cầu Vượt Tân PhướcRanh huyện Châu Thành1,1
HUYỆN KẾ SÁCH
Thị trấn Kế Sách
1Đường đal 3 ấp dọc theo Kinh Bưng Tiết1Giáp cầu Bưng Tiết (ấp An Định)Giáp cầu Út Hòa (ấp An Phú)1,2
2Khu tái định cư An Định1Các đường nội bộ1,2
Xã Kế Thành
1Đường đal Kênh chùaKV2-VT3Cầu Kế ThànhChùa Bà Bốp1,2
Xã An Lạc Thôn
1Quốc lộ Nam Sông Hậu4Mương KhaiPhèn Đen1,2
Xã Đại Hải
1Chợ Mang CáKV1-VT3Giáp ranh đất Chùa Cao đài Phụng ThiênVoi Ba Đen1,1
KV1-VT1Khu vực nhà lồng chợ1,1
2Đường đal (Huyện lộ 3 cũ)KV2-VT2Cầu Mang Cá 3Hết đất bà Nguyễn Thị Hai1,1
3Đường huyện 4KV1-VT2Cầu Mang Cá 2Giáp ranh xã Ba Trinh1,1
4Đường tỉnh 932BKV1-VT2Giáp ranh đất ông Hai ĐứcCống Vũ Đào1,1
KV1-VT2Cầu Mang CáGiáp ranh xã Ba Trinh
5Đường tỉnh 932CKV1-VT2Giáp ranh đất Ủy ban nhân dân xãCầu số 11,1
6Đường đal Vườn còKV2-VT2Cầu Kế An hướng về Vườn còHết đất ông Chính1,2
7Quốc lộ 1AKV1-VT1Cầu Ba RinhHết ranh đất ông Hiến (chợ Cống Đôi) và giáp ranh xã Hồ Đắc Kiện1,1
KV1-VT2Cầu Ba RinhGiáp ranh thị xã Ngã Bảy1,1
8Đường Mang Cá - Đại ThànhKV2-VT2Cầu Mang Cá - Đại ThànhGiáp ranh xã Đại Thành1,1
9Khu tái định cư tự phát ấp Đông HảiKV2-VT1Suốt tuyến1,1
10Tuyến đường tập đoàn 2 ấp Đông Hải (phía bên sông)KV2-VT2Cống Tiếp Nhất ấp Ba RinhHết ranh đất bà Bùi Thị Thanh Dung (giáp xã Hồ Đắc Kiện)1,2
V
Xã Thới An Hội
1Đường huyện 4KV1-VT2Cầu 8 ChanhCầu Xóm Đồng1,2
KV1-VT3Cầu Xóm ĐồngCầu Sóc Tổng1,2
2Đường huyện 5BKV2-VT1Suốt tuyến1,2
3Đường đal Cầu TrắngKV2-VT3Cầu TrắngGiáp ranh đất xã Nhơn Mỹ1,2
4Đường đal xuống bến phà (tuyến mới)KV1-VT1Giáp Huyện lộ 4Bến phà - Hết đất Trần Thành Lập1,2
5Đường về cầu đi Trinh Phú (tuyến mới)KV1-VT1Giáp Huyện lộ 4Cầu Trinh Phú1,2
VI
Xã Nhơn Mỹ
1Khu vực chợKV1-VT2Giáp ranh đất Chùa Hiệp ChâuCầu Tàu1,2
E
HUYỆN THẠNH TRỊ
I
Thị trấn Phú Lộc
1Đường 30/42Đường Nguyễn Trung TrựcCầu 30/41,4
2Đường Nguyễn Huệ1Quốc Lộ 1AKênh Trạm Quản lý Thủy nông1,4
2Kênh Trạm Quản lý Thủy nôngGiáp Ranh xã Thạnh Trị1,4
3Đường Vành Đai2Hết Hẻm 10Đường tỉnh 937B1,3
II
Thị trấn Hưng Lợi
1Lộ ấp Số 81Vũ Văn HoàngHết đất ông Tiền Buội1,4
III
Xã Thạnh Trị
1Lộ Kinh 8 thướcKV2-VT3Cầu bà NguyệtRanh xã Thạnh Tân1,2
IVXã Tuân Tức
1Đường huyện 63 (Huyện 5 cũ)KV1 - VT2Giáp ranh đất bà Quách Thị BuốiHết đất nhà Lý Sà Rương1,2
VXã Lâm Kiết
1Đường tỉnh 940KV1- VT1Giáp ranh xã Thạnh PhúCống Tuân Tức1,3
GHUYỆN LONG PHÚ
IThị trấn Long Phú
1Đường trại giam cũ1Giao Huyện lộ 27Ranh xã Long Phú1,4
IIThị trấn Đại Ngãi
1Các đường còn lại
(Theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND)
1Nhà ông ĐềnCầu Tư Huệ1,2
1Đường Bầu Tròn ấp An Đức đến suốt đường1,2
IIIXã Long Đức
1Quốc lộ Nam Sông HậuKV1- VT1Cầu Đại NgãiGiao Tỉnh lộ 935B1,2
2Đường đalKV2- VT3Tuyến lộ vào khu tái định cư và các tuyến lộ trong khu tái định cư1,4
KV2- VT3Lộ Rạch CủiSuốt tuyến1,1
Phụ lục 2

Hàng hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh sóc trắng

HÀNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRẮNG

(Kèm theo Quyết định số 03 /2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STTKhu vực,
vị trí
Ranh giới, vị tríHệ số
điều
chỉnh
giá đất
AHUYỆN KẾ SÁCH
IKV2Thị trấn Kế sách
1VT3Phía Đông giáp kênh Phú Tâm, phía Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc giáp kênh Số 1.1,1
Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía Tây giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Lèo, phía Bắc giáp kênh Số 1.
2VT4Các khu vực còn lại.1,1
IIKV3Xã Kế Thành
1VT3Phía Đông giáp rạch Bưng Túc, phía Tây giáp rạch Hai Giáp, phía Nam giáp sông Kinh Giữa, phía Bắc giáp kênh 9 Quang, kênh Rạch Bần.1,1
Phía Đông giáp rạch Ba Lăng, phía Tây giáp rạch Cầu Chùa, phía Nam giáp rạch Bồ Đề, phía Bắc giáp sông Kinh Giữa.
2VT4Phía Đông giáp thị trấn Kế Sách, phía Tây giáp xã Kế An, phía Nam giáp xã Phú Tâm, phía Bắc giáp rạch Bồ Đề.1,1
Phía Đông giáp ranh xã Thới An Hội, phía Tây giáp ranh xã Kế An, phía Nam giáp kênh 9 Quang, phía Bắc giáp ranh xã Trinh Phú.
IIIKV3Xã Đại Hải
1VT2Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.1,2
Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.
Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.
2VT3Các khu vực còn lại.1,2
IVKV3Xã An Lạc Tây
1VT2Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
VKV3Xã Thới An Hội
1VT3Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
STTKhu vực,
vị trí
Ranh giới, vị tríHệ số
điều
chỉnh
giá đất
VIKV3Xã Nhơn Mỹ
1VT2Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
BHUYỆN LONG PHÚ
IKV2Thị trấn Đại Ngãi
1VT3Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.1,1
IIKV3Xã Tân Thạnh
1VT3Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
CHUYỆN CÙ LAO DUNG
IKV2Thị trấn Cù Lao Dung
1VT2Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.1,2
IIKV3Xã An Thạnh 1
1VT1Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
IIIKV3Xã An Thạnh 3
1VT3Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.1,1
IVKV3Xã An Thạnh Nam
1VT4Toàn ấp Vàm Hồ, ấp Vàm Hồ A, ấp Võ Thành Văn (khu vực từ phía bờ Tây rạch Cây Me đến bờ phía Đông Rạch Su).1,2
2VT5Phần còn lại của ấp Võ Thành Văn (khu vực từ phía đông rạch Cây Me đến đê bao biên giáp xã An Thạnh 3; khu vực từ nhà ông Khải đến nhà ông Ba Đời, qua cống số 4 đến cầu Cây Mắm).1,2

Phụ lục 3
BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỌNG CÂY LÂU NĂM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRẮNG

(Kèm theo Quyết định số 03 /2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STTKhu vực, vị tríRanh giới, vị tríHệ số điều chỉnh giá đất
AHUYỆN KẾ SÁCH
IKV2Thị Trấn Kế sách
1VT3Phía Đông giáp kênh Phú Tâm, phía Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc giáp kênh Số 1.1,1
Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía Tây giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Bà Lèo, phía Bắc giáp kênh Số 1.
Phía Đông giáp kênh Lộ Mới, kênh Phú Tâm; phía Tây giáp kênh Nồi, kênh Tập Đoàn 1, kênh Lò Rèn; phía Nam giáp rạch Na Tung, phía Bắc giáp kênh Bà Lèo.1,1
2VT4Các khu vực còn lại.1,1
IIKV3Xã An Mỹ
1VT4Phía Đông giáp ranh huyện Long Phú, phía Tây giáp rạch Phụng An, phía Bắc giáp xã Song Phụng, phía Nam giáp rạch Phụng An.1,1
Phía Đông giáp rạch Phụng An, phía Tây giáp kênh Trại Giống, phía Nam giáp rạch An Nghiệp, phía Bắc giáp kênh Số 1.
IIIKV3Xã Đại Hải
1VT3Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.1,1
Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh Số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.
Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.
2VT4Các khu vực còn lại.1,1
IVKV3Xã Thới An Hội
1VT3Toàn bộ đất cây lâu năm trên địa bàn xã.1,1
STTKhu vực,
vị trí
Ranh giới, vị tríBộ cổ
điều
chỉnh
giá đất
BHUYỆN LONG PHÚ
IKV2Thị trấn Long Phú
1VT3Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.1,1
IIKV2Thị trấn Đại Ngãi
1VT2Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.1,1
IIIKV3Xã Long Đức
1VT1Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.1,1
CHUYỆN CÙ LAO DUNG
IKV2Thị trấn Cù Lao Dung
1VT2Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm của thị trấn.1,2
IIKV3Xã An Thạnh 1
1VT1Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.1,1
IIIKV3Xã An Thạnh 2
1VT3Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.1,1
Mục lục Bấm để đi tới điều