vanban.org

Điều 9. Cơ chế thực hiện — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 27/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Yên Bái Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
10/01/201627/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế thực hiện

1. Các vùng, các đối tượng, nếu đang được hưởng những chính sách khác không trùng với những chính sách tại quy định này thì tiếp tục hưởng những chính sách đó; nếu trùng với những chính sách tại quy định này nhưng có mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Các nội dung không được đề cập trong chính sách này mà có trong các chính sách của các chương trình, dự án khác thì được thực hiện theo quy định hiện hành của các chương trình, dự án đó.