vanban.org

Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 27/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Yên Bái Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
10/01/201627/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ trong quy định được lồng ghép từ: Chương trình 30a; Chương trình 135; nguồn vốn dịch vụ môi trường rừng; nguồn vốn theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; nguồn sự nghiệp ngân sách trung ương bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng, nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Riêng nguồn ngân sách địa phương bình quân mỗi năm dự kiến bố trí kinh phí khoảng 34.500 triệu đồng/năm.

 (Có biểu dự kiến kinh phí bình quân hàng năm kèm theo)