vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ các xã, các thôn, bản đặc biệt khó khăn — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 27/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Yên Bái Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
10/01/201627/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ các xã, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

1. Hỗ trợ giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô lai: Các hộ thuộc 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải hỗ trợ 100% diện tích; Các hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn còn lại hỗ trợ 30% diện tích.

2. Hỗ trợ nilon che mạ phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân cho các hộ tại 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải (02 năm hỗ trợ một lần).

3. Hỗ trợ một lần cho các hộ làm cây rơm dự trữ thức ăn cho gia súc. Mức hỗ trợ không quá 0,3 triệu đồng/cây rơm/hộ. Phạm vi hỗ trợ: huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải; một số địa phương gặp khó khăn về diện tích chăn thả (gồm các xã: Nghĩa Phúc, xã Nghĩa An, xã Nghĩa Lợi thuộc thị xã Nghĩa Lộ; các xã Hạnh Sơn, xã Phúc Sơn, xã Thanh Lương, xã Thạch Lương, xã Phù Nham, xã Sơn A, xã Sơn Lương, thị trấn Nông trường Liên Sơn thuộc huyện Văn Chấn).

4. Hỗ trợ cho các hộ, nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng (ưu tiên rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu): đối với các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, mức hỗ trợ tối thiểu 0,3 triệu đồng/ha/năm; đối với các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, bản đặc biệt khó khăn còn lại, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/ha/năm.

5. Hỗ trợ cho các hộ, nhóm hộ trên địa bàn các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải trồng rừng sản xuất bằng cây Sơn tra, cây Vối thuốc. Mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ha; đối với trồng rừng sản xuất bằng cây trồng khác mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

6. Hỗ trợ khai hoang để tạo đất trồng lúa nước. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

7. Hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm 100% lượng vắcxin, công tiêm phòng, chi phí bảo quản vắc xin và hỗ trợ một phần chi phí khác để tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đối với các dịch bệnh nguy hiểm (Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò, lợn; dịch tả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm, bệnh dại).

8. Hỗ trợ một lần để mua giống trâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/con/hộ.

9. Hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo làm chuồng nuôi trâu, bò. Mức hỗ trợ 2,0 triệu đồng/hộ.

10. Hỗ trợ một lần tiền mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi trâu, bò với diện tích từ 200m2 trở lên. Mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha.

11. Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chăn nuôi gia cầm với quy mô từ 50 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.

12. Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chăn nuôi lợn thịt với quy mô từ 03 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/hộ.

13. Hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100m2 trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.

14. Hỗ trợ một lần cho các hộ, nhóm hộ mua mới máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch (máy bơm nước, máy cày, máy bừa, máy gặt, máy tuốt lúa...). Mức hỗ trợ không quá 70% giá trị máy móc, công cụ; nhưng không quá 8 triệu đồng/hộ hoặc không quá 90 triệu đồng/nhóm hộ.