vanban.org

Điều 10. Tổ chức thực hiện — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 27/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Yên Bái Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
10/01/201627/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tổng hợp đề xuất của các địa phương, thông báo cụ thể danh mục các loại giống vật nuôi, giống cây trồng, vật tư hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và trong phạm vi nguồn kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để triển khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ của các đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách.

- Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh.

2. Sở Tài chính

- Thực hiện cấp phát, thông báo kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố theo quy định; hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán.

- Phối hợp với các sở, ngành trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Căn cứ đề nghị của các địa phương và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện các chính sách hỗ trợ hiệu quả. Ưu tiên bố trí nguồn lực từ các Chương trình của Trung ương.

- Phối hợp với các sở, ngành trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách này.

4. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành, ban, đơn vị mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện các chính sách đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chủ trì lập kế hoạch cụ thể cho từng nội dung của chính sách gửi Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước tháng 8 hàng năm và chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất.

- Có trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng và mức hỗ trợ cho từng đối tượng thụ hưởng chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh.

Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nếu có các nội dung cần bổ sung, điều chỉnh các đơn vị, địa phương đề xuất bằng văn bản gửi các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung; sau đó báo cáo lại với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất./.