vanban.org

Điều 6. Một số chính sách khác — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 27/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Yên Bái Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 · 27/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộiđối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016 · 22/2014/QĐ-UBND
10/01/201627/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội áp dụng đối với các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2015 ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số chính sách khác

1. Hàng năm dự kiến bố trí 7.250 triệu đồng từ đầu năm để hỗ trợ cho các mô hình mới trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hoặc các địa phương thực hiện vượt mức đăng ký kế hoạch.

2. Hàng năm dự kiến bố trí 2.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương để chủ động phòng, chống dịch ban đầu cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

3. Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên thú y cấp xã hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở hiện hành do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Riêng nhân viên thú y cấp xã tại các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở hiện hành.

4. Hỗ trợ cho các cơ sở đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

5. Hỗ trợ thả cá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn khác trong tỉnh. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 1.500 triệu đồng/năm.

6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 900 triệu đồng/năm.