Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 22/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/2005/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp, hướng dẫn thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này.
Điều 3. Đối tượng áp dụng.
Điều 4. Thực hiện thu hồi đất.
Điều 5. Tái định cư.
Điều 6. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 7. Nguyên tắc bồi thường đất.
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường.
Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Điều 10. Mức bồi thường về đất khi thu hồi.
Điều 11. Giá đất để tính bồi thường và chỉ phí đầu tư vào đất còn
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phỉ nông nghiệp của tổ chức.
Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản.
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
Điều 19. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình.
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Điều 22. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, đình, am, miếu.
Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà
Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 26. Hỗ trợ di chuyển.
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 30. Hỗ trợ khác.
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 31. Những quy định về tái định cư.
Điều 32. Tiêu chuẩn được bố trí vào khu tái đỉnh cư.
Điều 33. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư, điểm tái định cư.
Điều 34. Bố trí tái định cư.
Điều 35. Hỗ trợ tự di chuyển chỗ ở (tái định cư phân tán).
Điều 36. Giá đất trong khu tái định cư tập trung.
Điều 37. Điều kiên bắt buộc đối với khu tái đỉnh cư.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trự và tái định cư.
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
Điều 42. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ.
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 44. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành tỉnh.
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định.
Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Điều 49
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy