Điều 34. Bố trí tái định cư.
1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:
a. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;
b. Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.
2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách.
3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Diện tích chỗ ở trong khu tái định cư tùy theo quy hoạch được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án; lô đất được bố trí tái định cư tập trung cụ thể sau:
KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÔ THỊ
| Diện tích đất thổ cư bị thu hồi | Diện tích chỗ ở được bố trí |
| 1. Từ mức chỗ ở tối thiếu đến dưới 80m2 | Thấp nhất đến dưới 80m2 (theo quy hoạch) |
| 2. Từ 80m2 đến dưới 150m2 | Từ 80m2 đến dưới 150m2 (theo quy hoạch) |
| 3. Từ 150m2 đến 200m2 | Từ 150m2 đến 200m2 (theo quy hoạch) |
| 4. Trên 200 m2 | Tối đa 200 m2 (theo quy hoạch) |
KHU TÁI ĐỊNH NÔNG THÔN
| Diện tích đất thổ cư bị thu hồi | Diện tích chỗ ở được bố trí |
| 1. Từ mức chỗ ở tối thiếu đến dưới 100m2 | Thấp nhất đến dưới 100m2 (theo quy hoạch) |
| 2. Từ 100m2 đến dưới 200m2 | Từ 100m2 đến dưới 200m2 (theo quy hoạch) |
| 3. Từ 200m2 đến 300m2 | Từ 200m2 đến 300m2 (theo quy hoạch) |
| 4. Trên 300m2 | Tối đa 300 m2 (theo quy hoạch) |
5. Trường hợp chưa xây dựng xong khu tái định cư nhưng do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, chủ đầu tư phải bố trí nơi tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian 6 tháng (chờ xây dựng khu tái định cư hay xây dựng nhà ở mới), nhưng không được quá 12 tháng phải ổn định nơi ở mới cho người được tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:
- Từ 1 khẩu đến 5 khẩu : 500.000đ/hộ/tháng
- Từ 6 khẩu đến 10 khẩu: l.000.000đ/hộ/tháng
- Từ 11 khẩu trở lên : 1.500.000đ/hộ/tháng