vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có liên quan — Quyết định 211/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/11/2025 Hiệu lực 28/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 211/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 211/2025/QĐ-UBND
28/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu công chứng tỉnh Hải Dương · Số: 11/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 211/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của Hội Công chứng viên thành phố

a) Thực hiện và hướng dẫn, giám sát các hội viên tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng và thực hiện Quy chế này;

b) Có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền đối với các hành vi không cập nhật, chia sẻ thông tin kịp thời, không trung thực hoặc hành vi vi phạm khác của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng liên quan đến việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Trách nhiệm của Trường các tổ chức hành nghề công chúng

a) Đề nghị Sở Tư pháp cấp, khóa hoặc thay đổi tài khoản cho công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình.

b) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, cập nhật thông tin về giao dịch vào Cơ sở dữ liệu; tra cứu, cập nhật và sử dụng an toàn, hiệu quả Cơ sở dữ liệu tại tổ chức mình.

c) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc cập nhật, sửa chữa thông tin trong Cơ sở dữ liệu của tổ chức mình theo quy định của Quy chế này. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin giao dịch đã công chứng để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

d) Đảm bảo điều kiện (trang thiết bị, mạng internet và các điều kiện khác) cho việc vận hành Cơ sở dữ liệu tại đơn vị mình.

đ) Kịp thời thông tin cho Sở Tư pháp những vấn đề phát sinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu, tích cực phối hợp với đầu mối quản trị của Sở Tư pháp để khắc phục các vấn đề liên quan đến Cơ sở dữ liệu.

e) Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật khẩu và tên đăng nhập truy cập Cơ sở dữ liệu đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu đề lộ, mất mật khẩu, tên đăng nhập.

g) Cử công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.

h) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ của tổ chức hành nghề công chứng

a) Cập nhật thông tin, sửa và xóa các thông tin trên Cơ sở dữ liệu.

b) Chịu trách nhiệm trước Trưởng tổ chức hành nghề công chứng về việc cập nhật, sửa và xóa các thông tin do mình cập nhật vào Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này.

c) Tham dự đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.