vanban.org

Điều 13. Tra cứu thông tin và sử dụng thông tin — Quyết định 211/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/11/2025 Hiệu lực 28/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 211/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 211/2025/QĐ-UBND
28/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu công chứng tỉnh Hải Dương · Số: 11/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 211/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tra cứu thông tin và sử dụng thông tin

1. Trước khi công chứng, chứng thực giao dịch, công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực tra cứu các thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn; thông tin cảnh báo rủi ro, giải tỏa cảnh báo rủi ro và thông tin giao dịch đã công chứng, chứng thực trong Cơ sở dữ liệu.

2. Căn cứ kết quả tra cứu thông tin, công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực quyết định công chứng, chứng thực hoặc từ chối công chứng, chứng thực hoặc tiến hành kiểm tra, xác minh.

3. Việc tra cứu thông tin không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác minh, tìm hiểu thông tin của công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực trong những trường hợp cần thiết.

4. Khi có thông tin cảnh báo rủi ro, công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực phải tiến hành kiểm tra, xác minh bổ sung.

5. Khi có thông tin ngăn chặn, công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực không thực hiện, dừng hoặc tạm dừng thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch có liên quan đến tài sản đó.