Điều 11. Các loại thông tin được gửi đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
1. Thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn của Tòa án nhân dân các cấp, Tòa án quân sự các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp; văn bản của Tòa án về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Thông tin có liên quan đến việc kê biên tài sản, chấm dứt kê biên tài sản, tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu tài sản, chấm dứt, tạm dừng việc chuyển quyền sở hữu tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn của Cơ quan thi hành án dân sự các cấp và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác.
3. Thông tin về các trường hợp ngăn chặn, giải tỏa, ngăn chặn giao dịch liên quan đến tài sản giả mạo, người giả mạo giấy tờ để giao dịch về tài sản, lừa đảo tài sản và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa, ngăn chặn khác của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan có thẩm quyền điều tra khác.
4. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan đăng ký đất đai gửi văn bản thông tin về các trường hợp thu hồi đất; thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; mất phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các trường hợp cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn khác.
5. Văn bản của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất.
6. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực khi phát hiện thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhưng khi tra cứu nhận thấy các thông tin này chưa được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu phải báo ngay cho Sở Tư pháp để đối chiếu, cập nhật kịp thời.