vanban.org

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/11/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 23/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Ninh Bình Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2016/QĐ-UBND
04/11/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2290/2008/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/4/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình. · 2290/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý rủi ro

a) Các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan vay vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

b) Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của NHCSXH Việt Nam.

3. Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro

a) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xoá nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Ninh Bình quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ (gốc và lãi) cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh Ninh Bình đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh Ninh Bình.

c) UBND tỉnh Ninh Bình quyết định việc xoá nợ gốc và lãi cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh Ninh Bình đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh Ninh Bình.

4. Nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro: Nguồn vốn để xoá nợ gốc, lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và bù đắp theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.