Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 04/11/2017
Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 23/10/2017
Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
04/11/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
31/12/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi
19/08/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích cho vay
Điều 3. Nguyên tắc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn
Chương II — TẠO LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn
Điều 5. Cơ chế cho vay vốn
Điều 6. Hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ nhận ủy thác
Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn uỷ thác
Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng
Điều 9. Khen thưởng từ Quỹ khen thưởng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh Ninh Bình
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy chế
Điều 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 12
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy