vanban.org

Điều 5. Cơ chế cho vay vốn — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/11/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 23/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Ninh Bình Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2016/QĐ-UBND
04/11/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2290/2008/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/4/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình. · 2290/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế cho vay vốn

Vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình vay để sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, cải thiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn từ nguồn ngân sách nhà nước cho vay để sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, cải thiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH Việt Nam.