vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy chế — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/11/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 23/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Ninh Bình Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2016/QĐ-UBND
04/11/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2290/2008/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/4/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình. · 2290/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy chế

1. Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

a) Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh Ninh Bình hàng năm bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh, chuyển sang cho NHCSXH tỉnh Ninh Bình để cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh vay; thực hiện kiểm tra kết quả tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn uỷ thác tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

b) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo UBND tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh Ninh Bình đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn uỷ thác từ ngân sách tỉnh Ninh Bình.

c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

3. NHCSXH tỉnh Ninh Bình

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn của ngân sách tỉnh Ninh Bình chuyển sang NHCSXH tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh Ninh Bình về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình chuyển qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố

Phối hợp với các cơ quan có liên quan và Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

5. UBND xã, phường, thị trấn

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay vốn theo Quy chế này.

b) Phối hợp với NHCSXH tỉnh Ninh Bình, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn.