vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn uỷ thác — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/11/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 23/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Ninh Bình Ban hành 09/08/2016 Hiệu lực 19/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2016/QĐ-UBND
04/11/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2290/2008/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/4/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình. · 2290/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn uỷ thác

1. Định kỳ hàng tháng, căn cứ vào số lãi cho vay thu được, NHCSXH tỉnh Ninh Bình tính toán chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác bằng mức chi trả của NHCSXH Việt Nam thoả thuận với tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác theo nội dung uỷ thác của từng thời kỳ.

2. Số còn lại được phân bổ tiếp theo tỷ lệ:

a) Bù đắp các chi phí quản lý của NHCSXH tỉnh Ninh Bình là 50%, gồm các khoản chi về: Dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi phí cho nhân viên, chi hoạt động quản lý và công vụ, chi về tài sản, các khoản chi khác (nếu có).

Trường hợp số lãi thực thu không đủ bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH tỉnh Ninh Bình thì NHCSXH tỉnh Ninh Bình phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh Ninh Bình bổ sung nguồn vốn từ ngân sách để cấp đủ chi phí quản lý cho NHCSXH tỉnh Ninh Bình hoặc giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn uỷ thác của UBND tỉnh Ninh Bình đã chuyển qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

b) Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng là 40%.

Trường hợp số lãi thực thu sau khi bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH tỉnh Ninh Bình không đủ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và trường hợp rủi ro bất khả kháng mà hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay không có khả năng trả nợ và Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập không đủ để chi thì NHCSXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính Ninh Bình tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh Ninh Bình cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn uỷ thác của UBND tỉnh đã chuyển qua NHCSXH tỉnh Ninh Bình.

c) Trích 10% còn lại làm kinh phí khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp trực tiếp, thiết thực trong hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXH tỉnh Ninh Bình.