vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
10/08/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường:

a) Hàng năm sau khi kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tập hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Các đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường có trách nhiệm định kỳ giao nộp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực mình quản lý cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định và theo kế hoạch hàng năm.

c) Các tổ chức, cá nhân (kể cả người nước ngoài) có dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh giao nộp, hiến tặng dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Hình thức, thời hạn giao nộp dữ liệu:

a) Hình thức:

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường khi giao nộp phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật các dữ liệu ở dạng file số đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khi giao nộp phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.

Dữ liệu dạng giấy gồm hồ sơ, tài liệu được nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Dữ liệu ở dạng các file số được gửi trực tiếp qua mạng thông tin điện tử hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối với các dữ liệu tài nguyên và môi trường của các lĩnh vực đã được xây dựng cơ sở dữ liệu và được cập nhật hàng năm bằng công nghệ thông tin bởi các cơ quan chuyên môn, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, tích hợp trực tuyến các dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thành phần vào cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp tỉnh theo đúng quy định kỹ thuật và nội dung dữ liệu.

b) Thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường là một năm kể từ ngày kết thúc công trình, dự án, đề tài, công việc và vào trước quý I của năm kế tiếp.