vanban.org

Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
10/08/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng phương án, kế hoạch kinh phí thực hiện việc thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hàng năm xây dựng phương án, kế hoạch kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu và số hóa dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên và tầm quan trọng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.