vanban.org

Điều 14. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
10/08/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để lưu trữ, bảo quản an toàn trong các kho lưu trữ.

2. Cơ quan quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản đúng theo các quy định, quy trình pháp luật về lưu trữ.

3. Lưu trữ, bảo quản phải đáp ứng các yêu cầu: Đầy đủ, nguyên trạng, an toàn, dễ tra cứu sử dụng.

4. Kho lưu trữ phải có đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần thiết để lưu trữ theo quy định của Bộ Nội vụ về kho lưu trữ chuyên dụng.