vanban.org

Điều 15. Bảo đảm an toàn dữ liệu số và chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
10/08/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo đảm an toàn dữ liệu số và chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác, đồng thời bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập danh mục các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, mức độ bảo mật và phương án bảo vệ dữ liệu.