vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
10/08/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến ngành, địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thu thập hàng năm và tổ chức cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn, cung cấp thông tin cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng; tổ chức giao nộp dữ liệu dạng số về tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.