vanban.org

Điều 7. Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/10/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 21/10/2016 Sửa đổi, bổ sung: 13/2015/QĐ-UBND · 12/06/2015
Bạc Liêu Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 21/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp gồm:

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được bán đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp bán đấu giá tại Khoản 2 Điều này.

2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt: Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong các trường hợp sau:

a) Quyền sử dụng đất có giá khởi điểm cho toàn bộ khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên; hoặc từ 1.000 tỷ đồng trở lên đối với đất có tài sản trên đất thuộc sở hữu nhà nước.

b) Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt được các điều kiện quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này mà không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá theo quy định tại Khoản 2, Điều 12, Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Thành phần Hội đồng gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là đại diện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, tài chính, tư pháp, thanh tra, xây dựng, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.