vanban.org

Điều 13. Ký kết hợp đồng bán đấu giá và chuyển giao hồ sơ — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/10/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 21/10/2016 Sửa đổi, bổ sung: 13/2015/QĐ-UBND · 12/06/2015
Bạc Liêu Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 21/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ký kết hợp đồng bán đấu giá và chuyển giao hồ sơ

1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được chọn.

2. Nội dung của hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm bảo đảm hiệu quả, thông suốt trong quá trình bán đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và chuyển quyền sử dụng đất.

3. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hồ sơ, tài liệu có liên quan của lô, thửa đất đưa ra bán đấu giá. Hồ sơ gồm có:

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép đấu giá quyền sử dụng đất.

- Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Sơ đồ vị trí đất đấu giá.

- Văn bản xác định giá khởi điểm đấu giá của từng lô, thửa đất hoặc toàn bộ các lô, thửa đất của cơ quan có thẩm quyền.

- Các loại giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

4. Trong trường hợp thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thì cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển giao hồ sơ, tài liệu liên quan của lô, thửa đất đưa ra bán đấu giá quy định tại Khoản 3 Điều này cho Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.