Điều 9. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
1. Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý, tiết kiệm trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh và các ngành kinh tế khác;
2. Thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình; bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước do thực hiện không đúng hợp đồng gây ra;
3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ;
4. Tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước, các nguồn thu hợp pháp và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật; quản lý tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh;
5. Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung diện tích miễn thu thủy lợi phí; xây dựng kế hoạch tu sửa, nâng cấp công trình; kế hoạch phòng chống lũ lụt, hạn hán theo quy định;
6. Được phép làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; duy trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài;
7. Xây dựng phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi; quy trình vận hành điều tiết tưới, tiêu; tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng nguồn nước theo đúng quy trình;
8. Lập thủ tục xin cấp giấy phép khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp đối với những công trình có lưu lượng lớn hơn 0,1m3/s (tương đương công trình tưới từ 50 ha trở lên) theo quy định.
9. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi;
10. Tổ chức quản lý đập theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; thực hiện nhiệm vụ của chủ đập theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
11. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình lợi với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo. Tuân thủ sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
12. Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra;
13. Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình;
14. Đăng ký các hoạt động dịch vụ khác (nếu có), chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động dịch vụ do đơn vị thực hiện;
15. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động; thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia;
16. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hoạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của đơn vị;
17. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;
18. Công khai báo cáo tài chính hàng năm; đối với các hoạt động kinh doanh phải hoạch toán riêng theo quy định của pháp luật;
19. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.