vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm các Sở liên quan — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/QĐ-UBND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Tuyên Quang Ban hành 01/11/2013 Hiệu lực 10/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 07/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm các Sở liên quan

1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy định quản lý hệ thống giao thông kết hợp với công trình thủy lợi hoặc liên quan đến công trình thủy lợi;

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, khu dân cư nằm trong hệ thống công trình thủy lợi, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi và không gây ô nhiễm môi trường nước;

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ;

a) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, công trình cấp nước tự chảy, hồ chứa... với mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép khai thác sử dụng tài nguyên nước;

c) Thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp về tài nguyên nước và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định;

4. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi về công tác quản lý thu, chi và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước theo đúng quy định; xem xét báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí phòng chống úng, hạn trên cơ sở tổng hợp kế hoạch từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố;

b) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ đối với lực lượng quản lý đê, kè trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp huyện, cấp xã, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách;

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư các dự án thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư và phát triển hệ thống công trình thủy lợi;

6. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thành lập và kiện toàn các tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

7. Các Sở có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xem xét, xử lý việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cho phép tiếp tục sử dụng đối với nhà, công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng của ngành quản lý.