Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc các Sở có liên quan; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang, Trưởng Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/12/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/QĐ-UBND · 10/12/2025
Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
10/12/2025106/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
20/10/202236/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
01/07/201509/2015/QĐ-UBNDSửa đổi
10/11/2013Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau
Điều 3. Nguyên tắc, nội dung yêu cầu và năng lực của tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Chương II — QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC
Điều 4. Tổ chức quản lý công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước
Điều 5. Thẩm quyền quyết định thành lập và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước
Điều 6. Phương thức hoạt động của các tổ chức quản lý
Điều 7. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý
Điều 8. Xác định vị trí cống đầu kênh
Điều 9. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
Điều 10. Quyền hạn của tổ chức quản lý, khai thác công trình
Điều 11. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình.
Điều 12. Quy định phạm vi bảo vệ công trình
Điều 13
Điều 14. Xử lý nhà ở và công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình
Chương II — TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐÊ, KÈ
Điều 15. Phân cấp quản lý, bảo vệ công trình
Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ công trình
Điều 17. Nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình
Điều 18. Chế độ, chính sách đối với công tác quản lý công trình
Điều 19. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp công trình.
Điều 20. Phạm vi bảo vệ công trình
Điều 21. Cấp phép đối với hoạt động liên quan đến công trình
Điều 22. Xử lý nhà ở và công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 23. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 24. Trách nhiệm các Sở liên quan
Điều 25. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 26. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 27
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Khen thưởng
Điều 29. Xử lý vi phạm
Điều 30. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy