vanban.org

Điều 7. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/QĐ-UBND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Tuyên Quang Ban hành 01/11/2013 Hiệu lực 10/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 07/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý

Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước bao gồm:

1. Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;

2. Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải thu từ các đối tượng phải thu theo quy định của pháp luật;

3. Ngân sách Nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức;

4. Thủy lợi phí nội đồng do người dùng nước đóng góp để điều tiết nước và duy tu, bảo dưỡng hệ thống kênh mương từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng;

5. Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác.