vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/QĐ-UBND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Tuyên Quang Ban hành 01/11/2013 Hiệu lực 10/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 07/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, hạn hán, úng ngập trên địa bàn;

3. Hướng dẫn thi hành các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương;

4. Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế phối hợp với Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn;

5. Chỉ đạo các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình; sử dụng nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí của nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức kiểm tra, lập kế hoạch bảo dưỡng, tu sửa hệ thống kè bảo vệ bờ sông, bờ suối thuộc địa bàn quản lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo quy định;

7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về thủy lợi; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

8. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi trong phạm vi địa phương.

9. Quyết định xử lý trong trường hợp công trình thuỷ lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; các vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền;