vanban.org

Điều 7. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ đất ở. — Quyết định 209/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2005
Đà Nẵng Ban hành 28/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 209/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 209/2004/QĐ-UB
01/01/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 164/2004/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung điều 33 quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 164/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 209/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ đất ở.

1. Những trường hợp dưới đây được bồi thường, hỗ trợ 100% theo giá đất ở:

a) Người sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư trước ngày 18/12/1980:

a.1) Trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới, diện tích thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì bồi thường 100% diện tích đất ở thu hồi ghi trong giấy tờ, hồ sơ.

a.2) Trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất không xác định rõ ranh giới, diện tích thửa đất ở thì bồi thường 100% diện tích đất ở thu hồi nhưng không quá 3 lần hạn mức.

a.3) Trường hợp không có giấy tờ nhà, đất nay được UBND phường, xã xác nhận lại, Hội đồng bồi thường kiểm tra đề xuất trình UBND thành phố quyết định diện tích đất ở được hỗ trợ, nhưng không quá 3 lần hạn mức.

a.4) Người có giấy nhận chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế toàn bộ thửa đất theo quy định, mà người chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế đã sử dụng ổn định trong khu dân cư trước ngày 18/12/1980 và có giấy tờ hợp lệ thì bồi thường như tiết a.1, a.2, a.3 nêu trên.

a.5) Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở không ghi rõ diện tích đất ở (mà ghi chung đất ở và đất vườn) hoặc diện tích đất ở ghi không phù hợp với nguồn gốc sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đất ở xác định lại.

a.6) Người có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc trước 18/12/1980, hoặc diện tích ghi trong giấy chứng nhận không phù hợp với hồ sơ gốc thì được bồi thường theo diện tích đất ở xác định lại.

a.7) Giấy tờ về nhà ở, đất ở do chế độ cũ cấp liệt kê dưới đây, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam được bồi thường diện tích đất ở theo tiết a.1, a.2 và a.3 nêu trên:

- Bằng khoán điền thổ.

- Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, sơ đồ phân chiết thửa, văn tự đoạn mãi nhà ở, đất ở đã thị thực, trước bạ tại Nha Thuế vụ.

- Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền địa phương đương thời các cấp xác nhận.

- Đơn xin thuê đất ở, giấy chứng nhận đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được các cấp chính quyền đương thời xác nhận.

- Giấy phép xây dựng do Ty điền địa cấp.

b) Người sử dụng đất ở thuộc khu dân cư từ ngày 18/12/1980 đến thời điểm thu hồi đất khi có một trong các giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, đất ở sau đây:

b.1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) UBND TP Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (trừ đất ven Quốc lộ 1A, 14B và hành lang bảo vệ công trình theo quy định của Nhà nước), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận.

b.2) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng cấp được bồi thường diện tích ghi trong Giấy chứng nhận.

b.3) Quyết định giao, cấp đất ở do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), Cơ quan quản lý Nhà đất - Xây dựng được ủy quyền của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) cấp trước ngày 15/10/1993 được bồi thường diện tích ghi trong quyết định giao, cấp đất.

b.4) Quyết định giao đất do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ); UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) cấp từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đã nộp đủ tiền sử dụng đất.

b.5) Trích lục nghiệp chủ nhà ở, sổ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là nghiệp chủ nhà ở) cấp trước ngày 01/01/1997 được bồi thường diện tích đất nền nhà ghi trong nghiệp chủ nhà ở.

b.6) Giấy tờ chứng minh đất ở trong hồ sơ địa chính lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 11/10/1980 của Thủ tướng Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận được bồi thường diện tích đất ở xác định trong hồ sơ.

b.7) Giấy tờ thừa kế của người để lại thừa kế có nguồn gốc đất ở hợp pháp, được bồi thường diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế.

b.8) Quyết định giao đất của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 (căn cứ Quyết định giao đất của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) cho phép làm nhà tập thể) được bồi thường diện tích ghi trong quyết định, nhưng không quá hạn mức.

b.9) Hợp đồng chuyển dịch bất động sản được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực; giấy tờ chuyển nhượng đất ở của người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, được bồi thường diện tích chuyển dịch, chuyển nhượng ghi trong giấy tờ, nhưng phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành với Nhà nước.

b.10) Quyết định cấp đất ở, bán thanh lý nhà ở, hóa giá nhà ở, giao quản lý sử dụng đất ở trước ngày 15/10/1993 của các cơ quan, đơn vị quân đội (Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và các cấp tương đương) được bồi thường diện tích ghi trong giấy tờ.

b.11) Người mua hóa giá nhà ở, nhà ở mua theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ:

- Trường hợp trong giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê bao đất ở hoặc tiền sử dụng đất ở thì được bồi thường 100% diện tích xác định trong hồ sơ bán nhà.

b.12) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi được Ủy ban nhân dân xã (nơi có đất) xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

b.13) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay.

b.14) Người được UBND phường, xã bố trí đất ở hoặc xác nhận chứng chuyển cấp có thẩm quyền giao, cấp đất ở trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá 50% hạn mức.

b.15) Người nhận chuyển nhượng, cho, tặng nhà ở, đất ở của người có giấy tờ nhà, đất hợp lệ được UBND phường, xã:

- Xác nhận trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.

- Xác nhận trước ngày 15/10/1993 không ghi rõ diện tích được hỗ trợ không quá 50% hạn mức.

- Xác nhận lại là đất ở sử dụng trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá 50% hạn mức.

b.16) Ngoài diện tích đã được bồi thường, hỗ trợ nêu trên, diện tích thu hồi còn lại tại các tiết dưới đây được hỗ trợ 100%, nhưng tổng diện tích bồi thường và hỗ trợ theo giá đất ở không quá hạn mức:

- Tiết b.1 và b.2.

- Tiết b.12 trong trường hợp hóa giá trước ngày 15/10/1993.

- Các tiết b.3, b.5, b.8 và b.11 trong trường hợp có sử dụng đất ở trước ngày 15/10/1993.

Các trường hợp tại tiết b.3, b.8 và b.11 nhưng chưa sử dụng vào mục đích đất ở thì chi hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ nhưng không quá hạn mức.

2. Những trường hợp dưới đây được hỗ trợ 80% theo giá đất ở:

a) Diện tích đất thu hồi còn lại (nếu có) ngoài phần diện tích được bồi thường, hỗ trợ tại tiết b.14 (nếu đã sử dụng vào mục đích đất ở) và b.15 điểm b khoản 1 Điều này, nhưng tổng diện tích bồi thường và hỗ trợ không quá hạn mức.

b) Người tự khai phá đất và làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 được UBND phường, xã xác nhận không có tranh chấp được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ, nhưng không quá 50% hạn mức.

3. Những trường hợp dưới đây được hỗ trợ 60% theo giá đất ở:

a) Diện tích thu hồi còn lại (nếu có) tại điểm b khoản 2 Điều này, nhưng tổng diện tích hỗ trợ không quá hạn mức.

b) Người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở theo đúng quy định của Pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 mà chưa nộp tiền sử dụng đất được hỗ trợ diện tích đã ghi trong quyết định nhưng không quá 50% hạn mức đất ở.

c) Người nhận chuyển nhượng, cho, tặng, tự chuyển mục đích sử dụng đất, từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 nhưng không có giấy tờ hợp lệ, đã sử dụng làm đất ở ổn định, được UBND phường, xã xác nhận không tranh chấp thì hỗ trợ không quá 50% hạn mức đất ở.

d) Người sử dụng nhà, đất ở do tổ chức tự bố trí đất chuyên dùng, nhà làm việc nhà kho, nhà xưởng, nhà ở tập thể có hộ khẩu thường trú tại địa điểm thu hồi đất trước ngày 15/10/1993 thì được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ, nhưng không quá 50% hạn mức. Tổng số tiền hỗ trợ về đất không dưới 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) và không quá 120.000.000 đồng (một trăm, hai mươi triệu đồng).

đ) Người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, không được bố trí thuê lại nhà ở nơi khác, được hỗ trợ phần diện tích ghi trong hợp đồng thuê nhà, nhưng không quá 50% hạn mức. Tổng số tiền hỗ trợ về đất không dưới 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

4. Bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở một số trường hợp khác:

a) Người sử dụng đất vào mục đích để ở từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm thu hồi đất do nhận chuyển nhượng, cho, tặng của người có giấy tờ hợp lệ đất ở, nhưng chưa hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì mức hỗ trợ 100% đối với diện tích đất ghi trong giấy tờ, nhưng phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

b) Trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước gắn với đất ở theo Nghị định 61/CP và đăng ký trả tiền trong nhiều năm; đến thời điểm thu hồi đất chưa nộp đủ tiền thì:

- Bồi thường 100% giá trị đất theo tỷ lệ số tiền đã nộp.

- Hỗ trợ 60% giá trị đất trong hợp đồng chưa nộp tiền.

c) Người sử dụng đất làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 do mua thanh lý nhà ở tập thể, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho của cơ quan, đơn vị (mà cơ quan, đơn vị xây dựng bằng nguồn vốn tự có) thì bồi thường và hỗ trợ như sau, nhưng tổng diện tích đất bồi thường và hỗ trợ không quá 50% hạn mức:

- Bồi thường 100% diện tích đất nền nhà thanh lý.

- Hỗ trợ 80% diện tích ngoài nền nhà.

d) Người sử dụng đất ở do thừa kế của người không có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở được UBND phường, xã xác nhận:

d.1) Trường hợp người để lại thừa kế sử dụng đất ở trước ngày 18/12/1980 thì người hưởng thừa kế được bồi thường, hỗ trợ tương ứng giá trị đất ở của người để lại thừa kế, theo diện tích xác định lại.

d.2) Trường hợp người để lại thừa kế sử dụng đất ở từ ngày 18/12/1980 thì diện tích bồi thường, hỗ trợ cho người hưởng thừa kế như sau:

- Thừa kế từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ 100% theo diện tích thu hồi ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá 50% hạn mức, diện tích thu hồi còn lại trong hạn mức hỗ trợ 80%.

- Thừa kế từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm thu hồi đất được hỗ trợ tương ứng giá trị đất ở của người để lại thừa kế, theo diện tích ghi trong giấy tờ thừa kế nhưng không quá 50% hạn mức; diện tích thu hồi còn lại trong hạn mức sử dụng trước ngày 01/01/1997 (nếu có) được hỗ trợ 60%.

đ) Bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật về ly hôn, tranh chấp nhà ở đất ở; quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất ở có hiệu lực pháp luật được bồi thường, hỗ trợ diện tích ghi trong bản án, quyết định. Cụ thể:

đ.1) Trường hợp có giấy tờ nhà ở, đất ở trước khi có Bản án (quyết định) nêu trên : bồi thường 100%

đ.2) Trường hợp không có giấy tờ nhà đất:

- Diện tích sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: bồi thường 100%, diện tích thu hồi còn lại trong hạn mức (nếu có) hỗ trợ 80%.

- Diện tích sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 31/12/1996: hỗ trợ 60%, nhưng không quá 50% hạn mức.

e) Trường hợp người sử dụng đất có đăng ký đất ở theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, thì Hội đồng bồi thường thẩm tra thời điểm và nguồn gốc sử dụng đất để xác định mức bồi thường, hỗ trợ:

- Sử dụng trước ngày 18/12/1980 được bồi thường 100% theo diện tích xác định lại.

- Sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 được bồi thường 100% nhưng không quá hạn mức.

- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/1996 được hỗ trợ 60% nhưng không quá 50% hạn mức.

g) Đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ cùng sử dụng:

Trường hợp nhà nhiều tầng, do nhiều hộ cùng sử dụng thì bồi thường đất theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng từng tầng vận dụng quy định tại Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ.

h) Người sử dụng đất vào mục đích để ở trong khu dân cư ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 do nhận chuyển nhượng, cho, tặng của người không có giấy tờ hợp lệ được hỗ trợ diện tích ghi trong giấy tờ theo giá đất khuôn viên.

5. Bồi thường đất khuôn viên:

Diện tích đất thu hồi còn lại (nếu có) trong cùng thửa có đất ở bị thu hồi (ngoài diện tích đất đã bồi thường, hỗ trợ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 nêu trên) được hỗ trợ theo giá đất khuôn viên quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy định này.

6. Điều kiện xác nhận lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ở và khuôn viên:

Trường hợp không có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất, nay được UBND phường xã, xác nhận lại và phải có một trong các giấy tờ sau đây phù hợp với thửa đất thu hồi để Hội đồng bồi thường thẩm tra, xác minh:

- Biên lai thu thuế nhà đất hợp lệ.

- Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở.

- Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở.

- Biên bản của chính quyền địa phương họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú, có đại diện UBND , cán bộ địa chính - nhà đất, cán bộ tư pháp, công an khu vực, Mặt trận, đoàn thể phường, xã tham gia và thống nhất ký tên.