vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 209/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2005
Đà Nẵng Ban hành 28/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 209/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 209/2004/QĐ-UB
01/01/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 164/2004/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung điều 33 quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 164/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 209/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà nước giao đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng.

2. Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho người sử dụng đất theo Quy định.

3. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất và tài sản bị thiệt hại đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.

4. Tranh chấp đất đai: là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

5. Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ việc quản lý và sử dụng đất như các loại sổ sách, giấy tờ, bản đồ địa chính... chứng minh.

6. Thửa đất: là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa và được mô tả phù hợp trên hồ sơ.

7. Hủy hoại đất: là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiểm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định.

8. Nghĩa vụ tài chính là các khoản:

a) Tiền sử dụng đất phải nộp.

b) Thuế và lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất.

c) Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê.

d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có).

đ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại, phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai. Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất.

9. Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại là:

a) Các chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn lại chưa thu hồi được như chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo và bồi trúc đất.

b) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn.

c) Tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất.

d) Một số chi phí khác liên quan trực tiếp.

Các khoản chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh.

10. Diện tích đất ở xác định lại diện tích đất ở được xác định căn cứ vào nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, trên cơ sở Hội đồng bồi thường kiểm tra, đề xuất trình UBND thành phố quyết định.

11. Đất nông nghiệp xen lẫn trong khu dân cư ổn định là đất có ít nhất 3 mặt tiếp giáp với đất ở (không nằm trong thửa đất ở).

12. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường: là diện tích tối đa mà người bị thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở, tính cho một hộ gia đình sử dụng, mà thửa đất ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (dưới đây gọi chung là hạn mức).

13. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường: các Ban quản lý dự án, các Ban Giải tỏa đền bù, các Công ty thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án, người được giao đất, thuê đất.